Amine

Câu 1
1đ

Có thể thay thế tối đa bao nhiêu nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia để tạo thành phân tử amine?

1.
2.
3.
4.
Câu 2
1đ

Bậc của amine được tính bằng

số nguyên tử hydrogen liên kết trực tiếp với nguyên tử N.
số nguyên tử C trong gốc hydrocarbon dài nhất liên kết với nguyên tử N.
số nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử C gần nguyên tử N nhất.
số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử N.
Câu 3
1đ

Chất nào sau đây là amine bậc hai?

Ethylmethylamine.
Phenylamine.
Ethylamine.
Methylamine.
Câu 4
1đ

Có bao nhiêu đồng phân amine bậc một ứng với công thức C5H13N?

5.
6.
8.
3.
Câu 5
1đ

Arylamine là những hợp chất hữu cơ có nhóm amine liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Aniline thuộc loại akylamine.
b) Phenylamine còn có tên gọi khác là aniline hay benzenamine.
c) Aniline là amine thơm đơn giản nhất.
d) Aniline là amine bậc III.
Câu 6
1đ

Các phân tử amine có cấu trúc tương tự với chất nào sau đây?

Muối amonium.
Methane.
Acetone.
Ammonia.
Câu 7
1đ

Amine nào sau đây có tính base mạnh nhất?

Aniline.
Ammonia.
Methylamine.
Dimethylamine.
Câu 8
1đ

Methylamine có cấu trúc 

bát diện.
tứ diện.
phẳng.
tam giác.
Câu 9
1đ

Các phân tử amine có tính base là do

cặp electron hóa trị riêng của nguyên tử N gây ra.
nguyên tử H trong gốc hydrocarbon gây ra.
nguyên tử H trong nhóm NH2 gây ra.
nguyên tử C liên kết trực tiếp với nguyên tử N gây ra.
Câu 10
1đ

Ứng với công thức phân tử C3H9N, đồng phân nào sau đây có độ tan thấp nhất?

CH3CH2CH2NH2.
CH3CH2NHCH3.
CH3CH(NH2)CH3.
(CH3)3N.
Câu 11
1đ

Chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

Trimethylamine.
Ammonia.
Aniline.
Methylamine.
Câu 12
1đ

Trong các chất dưới đây, chất nào có tính base mạnh nhất?

(CH3)3N.
C6H5NH2.
CH3NH2.
(CH3)2NH.
Câu 13
1đ

Dung dịch ethylamine có thể tác dụng với chất nào sau đây?

HNO2.
NaCl.
Br2.
NH3.
Câu 14
1đ

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch nước bromine tạo ra kết tủa trắng?

CH3NH2.
(CH3)3N.
C6H5NH2.
HCOOCH=CH2.
Câu 15
1đ

Cho dãy các chất sau CH3NH2, CH3CH2NH2, CH3CH(NH2)CH3, C6H5NH2. Có bao nhiêu chất vừa có thể phản ứng với hydrochloric acid vừa có thể phản ứng với nitrous acid tạo thành khí không màu?

Trả lời: .

Câu 16
1đ

Một số amine no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73%. Có bao nhiêu đồng phân tác dụng được với dung dịch acid HNO2 ở nhiệt độ thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen?

Trả lời: .

Câu 17
1đ

Arylamine được điều chế bằng cách nào sau đây?

Khử dẫn xuất nitro.
Trùng ngưng.
Trùng hợp.
Alkyl hóa ammonia.
Câu 18
1đ

Amine nào sau đây được dùng để điều chế nylon - 6,6?

N - methylethanamine.
Aniline.
N - methylethylenamine.
Hexamethylenediamine.
Câu 19
1đ

Ứng dụng sản xuất thuốc nhuộm của amine dựa trên phản ứng nào sau đây?

Aniline tác dụng với Br2.
Ethylamine tác dụng với HNO2.
Aniline tác dụng với HNO2/HCl ở nhiệt độ thấp.
Ethylamine tác dụng với FeCl3.
Câu 20
1đ

Một số amine đồng phân cấu tạo của nhau, trong phân tử có vòng benzene. Phân tích nguyên tố của X là một trong số đồng phân trên, cho kết quả: %C = 78,50%; %H = 8,41% về khối lượng; còn lại là nitrogen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X là 107.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) X có công thức phân tử là C7H9N.
b) Có 2 đồng phân khi tác dụng với dung dịch acid HNO2 ở nhiệt độ thích hợp sinh ra khí nitrogen.
c) Có 3 đồng phân tác dụng với nước bromine sinh ra kết tủa trắng.
d) Ứng với công thức phân tử của X có 4 amine là đồng phân của nhau và có chứa vòng benzene.
Câu 21
1đ

Cho X có công thức cấu tạo là:

Hóa học 12, N-ethylpropan-1-amine

Tên gọi theo danh pháp thay thế của X là

ethylpropylamine.
methylpropylamine.
N-ethylpropan-1-amine.
diethylamine.
Câu 22
1đ

Cho 17,52 gam một amine đơn chức X tác dụng vừa đủ với 80 mL dung dịch HCl 3M. Số công thức cấu tạo phù hợp với amine X là

7.
8.
6.
9.
Câu 23
1đ

Cho hỗn hợp 20,8 gam hai amine no, đơn chức, mạch hở tác dụng với V mL dung dịch HCl 2 M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 35,4 gam muối. Giá trị của V là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 24
1đ

Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam một amine no, đơn chức mạch hở thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam nước. Công thức phân tử của amine đó là

C2H11N.
C3H7N.
C3H11N.
C2H7N.
Câu 25
1đ

Nhỏ vài giọt dung dịch bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline. Khi đó thấy trong ống nghiệm

có kết tủa màu vàng.
thu được dung dịch màu xanh.
có kết tủa màu trắng.
ban đầu có kết tủa trắng, sau đó tan hết.
Câu 26
1đ

Amine là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -NH2. Nhóm chức này gây ra tính base của các amine.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
b) Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline thấy xuất hiện kết tủa trắng.
c) Khi nhỏ dung dịch propylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid ở nhiệt độ thường, thấy có bọt khí không màu sủi lên.
d) Khi nhỏ dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid ở nhiệt độ thấp (khoảng 5oC), thấy có bọt khí không màu sủi lên.
Câu 27
1đ

Toluidine là một amine thơm được dùng để sản xuất thuốc trừ sâu metolachlor và acetochlor. Công thức cấu tạo của toluidine như hình dưới đây.

Hóa học 12, toluidine  

Toluidine là amine bậc mấy?

Bậc I.
Bậc IV.
Bậc II.
Bậc III.
Câu 28
1đ

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch ethylamine vào các ống nghiệm chứa: (1) dung dịch iron(III) chlorine, (2) dung dịch CuSO4, (3) dung dịch HCl có pha một vài giọt phenolphthalein, (4) nước bromine. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Ống nghiệm (3) xuất hiện màu hồng.
Ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu xanh, sau đó bị hòa tan thành dung dịch màu xanh.
Ống nghiệm (1) có kết tủa màu nâu đỏ.
Ống nghiệm (4) xuất hiện kết tủa trắng.