You will hear John talking to his mom about his friends' free time activities. Which activity does each per...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 10 2023
1. B2. A3. H4. C5. E

0 - G: John - play basketball (chơi bóng rổ)

1 - B: Annie - bake cakes (nướng bánh)

2 - A: Chloe - play badminton (chơi cầu lông)

3 - H: Anton - build models (xây mô hình)

4 - C: Karl - play online games (chơi trò chơi trực tuyến)

5 - E: Julia - make vlogs (làm nhật ký dạng video)

9 tháng 10 2023

Bài nghe:

Mrs. Smith: Hello, John. How was school today?

John: It was really good. We all did presentations about what we do in our free time. My presentation was about playing basketball.

Mrs. Smith: Great. What about your friends? What do they like doing?

John: Annie likes baking cakes. She'll bring some to school for us to try.

Mrs. Smith: What about Chloe?

John: She loves sports. Last year she did yoga, but now she plays badminton.

Mrs. Smith: Really?

John: Yeah, and Anton builds models. He showed some great photos of them.

Mrs. Smith: How about Karl?

John: He plays online games. His mom says he should do more exercise and play sport.

Mrs. Smith: Yes, he should!

John: Oh, Julia has a great hobby.

Mrs. Smith: Yeah?

John: She makes vlogs about the clothes she buys. She likes shopping.

Mrs. Smith: Fantastic!

Tạm dịch:

Bà Smith: Chào, John. Hôm nay ở trường thế nào?

John: Thực sự tốt ạ. Tất cả chúng tôi đã thuyết trình về những gì chúng tôi làm trong thời gian rảnh. Bài thuyết trình của tôi là về chơi bóng rổ.

Bà Smith: Tuyệt vời. Bạn của cháu thì sao? Họ thích làm gì?

John: Annie thích nướng bánh. Bạn ấy sẽ mang một số đến trường để chúng cháu thử.

Bà Smith: Còn Chloe thì sao?

John: Bạn ấy yêu thể thao. Năm ngoái bạn ấy tập yoga, nhưng bây giờ bạn ấy chơi cầu lông.

Bà Smith: Thật à?

John: Vâng, và Anton xây dựng các mô hình. Bạn ấy đã cho xem một số bức ảnh tuyệt vời về chúng.

Bà Smith: Còn Karl thì sao?

John: Bạn ấy chơi trò chơi trực tuyến. Mẹ bạn ấy nói anh ấy nên tập thể dục nhiều hơn và chơi thể thao.

Bà Smith: Ừm, bạn ấy nên làm như vậy!

John: Ồ, Julia có một sở thích tuyệt vời.

Bà Smith: Nó là gì?

John: Bạn ấy làm vlog về quần áo bạn ấy mua. Bạn ấy thích mua sắm.

Bà Smith: Tuyệt vời!

14 tháng 2 2023

A - A - C - C - C

9 tháng 10 2023

Bài nghe: 

1. What does Amanda want to listen to?

Amanda: I don't really like rock.

Kyle: Do you like hip hop?

Amanda: Not really.

Kyle: How about RnB?

Amanda: It's OK, but I prefer reggae.

Kyle: So, who do you want to watch?

Amanda: Rob Curly.

2. Which band does Zack want to watch?

Zack: I don't really like The Crazy K's, Jessie.

Jessie: I want to see Shutterpop.

Zack: Can we see someone else? What about Plain View?

Jessie: The rock band? OK.

3. What time is the show?

Rachel: What time does the festival start?

Cory: It starts at seven o'clock.

Rachel: What time's Modern Soul's show?

Cory: 7:30p.m.

Rachel: OK, what time should we leave?

Cory: About 6:30.

4. Who did Kurt think was amazing?

Kurt: The Morente Trio was great.

Amy: Yeah. They were cool.

Kurt: I like the guitarist.

Amy: I like the drummer.

Kurt: Yeah, and the singer was amazing.

5. Who did Linda not like?

Frank: What did you think of Marcus And Sons, Linda?

Linda: They were good! The singer was great!

Frank: Yeah, and the guitarist was amazing.

Linda: I didn't really like him.

Frank: Oh really?

Linda: Yeah, he was a bit boring. But the drummer was good.

Tạm dịch: 

1. Amanda muốn nghe gì?

Amanda: Tôi thực sự không thích nhạc rock.

Kyle: Bạn có thích hip hop không?

Amanda: Không hẳn.

Kyle: Thế còn RnB thì sao?

Amanda: Cũng được, nhưng tôi thích nhạc reggae hơn.

Kyle: Vậy bạn muốn xem ai?

Amanda: Rob Curly. 

2. Zack muốn xem ban nhạc nào?

Zack: Tôi không thực sự thích The Crazy K's, Jessie.

Jessie: Tôi muốn xem Shutterpop.

Zack: Chúng ta có thể xem cái khác không? Còn Plain View thì sao?

Jessie: Ban nhạc rock à? Cũng được.

3. Buổi diễn diễn ra lúc mấy giờ?

Rachel: Lễ hội bắt đầu lúc mấy giờ?

Cory: Nó bắt đầu lúc bảy giờ.

Rachel: Buổi diễn của Modern Soul diễn ra lúc mấy giờ?

Cory: 7:30 tối.

Rachel: Được rồi, chúng ta nên khởi hành lúc mấy giờ?

Cory: Khoảng 6h30.

4. Kurt nghĩ ai là người tuyệt vời?

Kurt: Bộ ba Morente thật tuyệt vời.

Ami: Ừ. Họ tuyệt thật đấy. 

Kurt: Tôi thích tay guitar.

Amy: Tôi thì thích tay trống.

Kurt: Đúng thế, và ca sĩ cũng thật tuyệt vời.

5. Linda không thích ai?

Frank: Bạn nghĩ gì về Marcus And Sons, Linda?

Linda: Họ rất giỏi! Ca sĩ thật tuyệt vời!

Frank: Đúng vậy, và tay guitar diễn cũng hay nữa.

Linda: Tôi không thích anh ấy lắm.

Frank: Ồ vậy sao?

Linda: Ừ, anh ấy hơi kiểu nhàm chán. Nhưng tay trống rất tốt.

9 tháng 10 2023

Serving Our Community

(Phục vụ cộng đồng của chúng ta)

Tom is making a poster for:

(Tom đang làm một tờ áp phích cho)

(0) a craft fair

(hội chợ đồ thủ công)

He wants to raise money for:

(Anh ấy muốn gây quỹ cho)

(1) poor children

(trẻ em nghèo)

Emma thinks they should organize:

(Emma nghĩ họ nên tổ chức)

(2) fun run

(một buổi chạy vui)

Emma says they should:

(Emma nói họ nên)

(3) plant trees

(trồng cây)

She says they should donate:

(Cô ấy nói họ nên quyên góp)

(4) clothes

(quần áo)

Tom says he’d like to donate:

(Tom nói anh ấy muốn quyên góp)

(5) (his) school books

(sách học của anh ấy)

9 tháng 10 2023

Bài nghe:

Emma: What are you doing, Tom?

Tom: I’m making a poster. I think we need a charity event in our town. I think we should organize a craft fair so that we can raise some money and help the local poor children.

Emma: Why?

Tom: Because we can raise some money for poor children in our community.

Emma: I agree. You know what else? I think we should organize a fun run. I think an event like that will be very popular.

Tom: Yes, I agree. What else should we do to help our community?

Emma: Hmmm. How about we plant trees?

Tom: Good idea. What else should we do?

Emma: We should donate clothes. I've got plenty of old clothes that I don't wear anymore. What would you like to donate, Tom?

Tom: I'd like to donate my school books so children can learn at school.

Tạm dịch:

Emma: Bạn đang làm gì vậy Tom?

Tom: Mình đang làm một tờ áp phích. Mình nghĩ rằng chúng ta cần một sự kiện từ thiện trong thị trấn của chúng ta. Mình nghĩ chúng ta nên tổ chức một hội chợ thủ công để có thể gây quỹ và giúp đỡ trẻ em nghèo ở địa phương.

Emma: Tại sao?

Tom: Bởi vì chúng ta có thể quyên góp một số tiền cho trẻ em nghèo trong cộng đồng của chúng ta.

Emma: Mình đồng ý. Bạn biết gì nữa không? Mình nghĩ chúng ta nên tổ chức một cuộc chạy vui. Mình nghĩ một sự kiện như thế sẽ rất phổ biến.

Tom: Vâng, mình đồng ý. Chúng ta nên làm gì khác để giúp đỡ cộng đồng của chúng ta nhỉ?

Emma: Ừm. Còn việc trồng cây thì sao?

Tom: Ý kiến hay đó. Chúng ta nên làm gì khác nữa nhỉ?

Emma: Chúng ta nên quyên góp quần áo. Mình có rất nhiều quần áo cũ mà mình không mặc nữa. Bạn muốn tặng gì, Tom?

Tom: Mình muốn tặng sách học của mình để trẻ em có thể học ở trường.

14 tháng 2 2023

1A

2B

3C

4B

5A

9 tháng 10 2023

Bài nghe: 

When is Claire writing her essay?

(Khi nào thì Claire viết bài luận của cô ấy?)

Tim: Hi Claire, do you want to go out on Friday night?

(Chào Claire, bạn có muốn đi chơi vào tối thứ Sáu không?)

Claire: No, I can't. I have to write my essay.

(Không, mình không thể. Mình phải viết bài luận của mình.)

Tim: Too bad. How about Saturday?

(Tệ quá. Còn thứ Bảy thì sao?)

Claire: Oh, I'm meeting Jim. I'm free on Sunday.

(Ồ, mình định gặp Jim. Mình rảnh vào Chủ nhật.)

Tim: OK. Let's go out then.

(Được. Chúng mình đi chơi hôm đó nhé.)

1. Why is Simon disappointed?

(Tại sao Simon thất vọng?)

Beth: Hey Simon, you look upset. What's wrong?

(Này Simon, trông bạn có vẻ buồn. Có chuyện gì vậy?)

Simon: I'm really disappointed because I didn't do well on my geography test.

(Mình thực sự thất vọng vì đã không làm tốt bài kiểm tra địa lý của mình.)

Beth: Me too. I got a C. What did you get?

(Mình cũng vậy mà. Tôi bị điểm C. Bạn điểm gì?)

Simon: I got a B.

(Tôi bị  điểm B.)

Beth: David got an F. You should be happy.

(David bị điểm F. Bạn nên vui mừng.)

Simon: I guess so.

(Mình đoán vậy.)

2. Where is Lisa going to study?

(Lisa sẽ học ở đâu?)

Ben: The talk on studying abroad was interesting. Are you going to do it?

(Cuộc nói chuyện về du học rất thú vị. Bạn có dự định làm điều đó không?)

Lisa: Yeah. I think so. I want to travel and make some international friends.

(Ừ. Mình nghĩ vậy. Mình muốn đi du lịch và kết bạn với một số người bạn quốc tế.)

Ben: Where do you want to go?

(Bạn muốn đi đâu?)

Lisa: Well, I'm studying French and German, but I chose Germany because my uncle lives there. You're studying Spanish. Do you want to go to Spain?

(À, mình đang học tiếng Pháp và tiếng Đức, nhưng mình chọn Đức vì chú mình sống ở đó. Bạn đang học tiếng Tây Ban Nha. Bạn muốn đi Tây Ban Nha à?)

Ben: Hmm. Spain, or maybe South America.

(Hừm. Tây Ban Nha, hoặc có thể là Nam Mỹ.)

Lisa: Sounds great.

(Nghe tuyệt đấy.)

3. What is James doing tomorrow afternoon?

(Chiều mai James sẽ làm gì?)

Kate: Hey James. Do you want to go bowling tomorrow?

(Này James. Bạn có muốn đi chơi bowling vào ngày mai không?)

James: I can't. I'm playing basketball in the morning. Then, I have to do my homework in the afternoon.

(Mình không thể. Mình định chơi bóng rổ vào buổi sáng. Sau đó, mình phải làm bài tập về nhà vào buổi chiều.)

Kate: Hmm. Let's go in the evening.

(Hừm. Chúng mình đi vào buổi tối nhé.)

James: Sure, I'm free then.

(Chắc chắn rồi, lúc đó mình rảnh.)

4. What test did Mark pass?

(Mark đã qua bài kiểm tra nào?)

Tina: Hey Mark, you look happy.

(Này Mark, trông bạn có vẻ vui thế.)

Mark: Yeah, I'm pleased because I passed my test.

(Vâng, mình rất vui vì đã qua bài kiểm tra của mình.)

Tina: Was it your history test?

(Đó có phải là bài kiểm tra lịch sử của bạn không?)

Mark: No. That's tomorrow. I passed my geography test.

(Không. Đó là ngày mai. Mình đã qua bài kiểm tra địa lý của mình.)

Tina: I have my biology test tomorrow.

(Tôi có bài kiểm tra sinh học vào ngày mai.)

Mark: Good luck!

(Chúc may mắn!)

Tina: Thanks.

(Cảm ơn.)

5. What did Fiona do at school today?

(Fiona đã làm gì ở trường hôm nay?)

Fred: How was school today, Fiona?

(Hôm nay ở trường thế nào, Fiona?)

Fiona: It was good.

(Nó rất tốt.)

Fred: Did you write your essay?

(Bạn đã viết bài luận của bạn à?)

Fiona: No. I'll start writing it tomorrow. Today, I did my presentation.

(Không. Tôi sẽ bắt đầu viết nó vào ngày mai. Hôm nay, tôi đã làm bài thuyết trình của mình.)

Fred: Do you have any homework?

(Bạn có bài tập về nhà nào không?)

Fiona: No, but I have to practice for my guitar test later.

(Không, nhưng tôi phải luyện tập cho bài kiểm tra guitar sau này.)

You will hear five short conversations. You will hear each conversation twice.(Bạn sẽ nghe 5 hội thoại ngắn. Bạn sẽ nghe mỗi hội thoại hai lần.) 1. Bạn sẽ nghe Mary nói về một lễ hội. Cô ấy muốn làm gì?A. Xem một buổi hòa nhạcB. Tham gia mọi thứC. Làm nghệ thuật và đồ thủ công2. Bạn sẽ nghe Harry nói về Halloween ở Mỹ. Đâu là điểm khác biệt nhất với Halloween ở Anh?A. KẹoB. Kẹo và sự đe...
Đọc tiếp

You will hear five short conversations. You will hear each conversation twice.

(Bạn sẽ nghe 5 hội thoại ngắn. Bạn sẽ nghe mỗi hội thoại hai lần.)

1. Bạn sẽ nghe Mary nói về một lễ hội. Cô ấy muốn làm gì?

A. Xem một buổi hòa nhạc

B. Tham gia mọi thứ

C. Làm nghệ thuật và đồ thủ công

2. Bạn sẽ nghe Harry nói về Halloween ở Mỹ. Đâu là điểm khác biệt nhất với Halloween ở Anh?

A. Kẹo

B. Kẹo và sự đe dọa

C. Sự trang trí

3. Bạn sẽ nghe Bob nói với bạn anh ấy. Lễ hội nào sắp diễn ra?

A. Năm mới

B. Giáng sinh

C. Halloween

4. Bạn sẽ nghe 1 giáo viên nói về 1 lễ hội. Mọi người làm gì ở đó?

A. Quăng sơn lẫn nhau

B. Có thi đấu nước

C. Có thi đấu đồ ăn

5. Bạn sẽ nghe Alice nói về Lửa nước. Cô ấy muốn làm gì nhất?

A. Xem lửa trại

B. Có bữa tối với mẹ

C. Xem buổi trình diễn nước

2
15 tháng 2 2023

C - C - B - B - A

10 tháng 10 2023

Bài nghe:

0.

Fred: That was fun, wasn't it?

Max: Yes. I tried so many new things and they were all very good. The music was great, too.

Fred: Yeah. The competition looks interesting. I think we should take part next year!

Max: Well, we should start practicing eating more now if you want to do that.

Fred: Right.

1.

John: What are you reading, Mary?

Mary: The Deer Shed Festival program. There are so many things to do.

John: Like what?

Mary: Well, you can see a concert, make your own jewellery and puppets, and go on rides.

John: That sounds fun. I love concerts.

Mary: I prefer making things. I'm going to make a necklace for my mom.

2.

Hannah: Did you get lots of candies?

Harry: Yes, I did! It was more fun than in the UK.

Hannah: Really?

Harry: Yeah, trick-or-treating isn't as popular. And the decorations! It was like another Christmas. All the houses in my neighborhood put up very big and scary displays. You won't see that in the UK.

Hannah: Interesting!

3.

Mandy: What did you do last night, Bob?

Bob: I went to the market. Lots of people also went out to celebrate and did last-minute shopping for the holiday.

Mandy: What did you buy?

Bob: I bought a gift for my sister and some decorations. We already decorated our tree in the first week of December, but I want to put up some decorations in my room, like what I did on Halloween.

Mandy: Cool.

4.

Mrs. Clare: Some festivals have really fun activities like food or paint fights! During Songkran, an important festival in Thailand, people throw water at each other in the street. They believe it will wash away bad luck.

5.

Alice: Mom, let's go to Water Fire next Saturday!

Mom: What can you do there?

Alice: There'll be music, food, and all kinds of art. But the most interesting thing is the bonfires. There'll be more than one hundred bonfires along the three rivers in the city. Can we go, please? I'll even buy us dinner.

Mom: OK.

Tạm dịch:

0.

Fred: Lễ hội thật vui, nhỉ?

Max: Ừm. Mình đã thử rất nhiều thứ mới và chúng đều rất hay. Âm nhạc cũng rất tuyệt.

Fred: Ừm. Cuộc thi có vẻ thú vị. Mình nghĩ chúng ta nên tham gia vào năm tới!

Max: Chà, chúng ta nên bắt đầu tập ăn nhiều hơn ngay bây giờ nếu bạn muốn làm điều đó.

Fred: Đúng vậy.

1.

John: Bạn đang đọc gì vậy, Mary?

Mary: Chương trình Lễ hội Chuồng Hươu. Hiện có rất nhiều việc phải làm.

John: Ví dụ như cái gì?

Mary: Chà, bạn có thể xem một buổi hòa nhạc, làm đồ trang sức và con rối của riêng mình, và đi chơi.

John: Điều đó nghe có vẻ thú vị. Mình yêu các buổi hòa nhạc.

Mary: Mình thích làm mọi thứ hơn. Mình sẽ làm một chiếc vòng cổ cho mẹ.

2.

Hannah: Bạn có nhận được nhiều kẹo không?

Harry: Ừm mình có! Nó vui hơn ở Anh.

Hanah: Thật sao?

Harry: Ừm, cho kẹo hay bị ghẹo không phổ biến lắm. Và các đồ trang trí! Nó giống như một Giáng sinh khác. Tất cả các ngôi nhà trong khu phố của tôi đều trưng bày những màn hình rất lớn và đáng sợ. Bạn sẽ không thấy điều đó ở Vương quốc Anh.

Hannah: Thật thú vị!

3.

Mandy: Bạn đã làm gì đêm qua, Bob?

Bob: Mình đã đi chợ. Nhiều người cũng đã ra ngoài để ăn mừng và mua sắm vào phút cuối cho kỳ nghỉ.

Mandy: Bạn đã mua gì?

Bob: Mình đã mua một món quà cho em gái tôi và một số đồ trang trí. Chúng mình đã trang trí cây thông của mình vào tuần đầu tiên của tháng 12, nhưng tôi muốn trang trí một số đồ trang trí trong phòng của mình, giống như những gì tôi đã làm vào lễ Halloween.

Mandy: Tuyệt.

4.

Bà Clare: Một số lễ hội có các hoạt động thực sự thú vị như đồ ăn hoặc tranh vẽ! Trong dịp Songkran, một lễ hội quan trọng ở Thái Lan, mọi người té nước vào nhau trên đường phố. Họ tin rằng nó sẽ gột rửa những điều xui xẻo.

5.

Alice: Mẹ ơi, thứ Bảy tới mình đi Water Fire nhé!

Mẹ: Con có thể làm gì ở đó?

Alice: Sẽ có âm nhạc, thức ăn và tất cả các loại hình nghệ thuật. Nhưng điều thú vị nhất là lửa trại. Sẽ có hơn một trăm đống lửa dọc theo ba con sông trong thành phố. Chúng ta đi mẹ nhé? Con thậm chí sẽ mua bữa tối cho chúng ta.

Mẹ: Được.

9 tháng 10 2023

Teenagers and Sleep

(Thiếu niên và giấc ngủ)

Name of doctor:

(Tên bác sĩ)

(0) Brown

Important to get:

(Quan trọng cần có)

(1) eight hours of sleep 

(ngủ 8 tiếng)

Difficult to sleep before:

(Khó ngủ trước)

(2) 11 p.m. 

(11 giờ tối)

Teenagers getting enough sleep:

(Thiếu niên ngủ đủ giấc)

(3) 15 %

Shouldn't eat or:

(Không nên ăn hoặc)

(4) exercise before bed 

(tập thể dục trước khi đi ngủ)

Relax before bed by:

(Thư giãn trước khi đi ngủ bằng cách)

(5) reading (a book)

(đọc sách)

 

9 tháng 10 2023

Bài nghe:

Hello, everyone. I'm Doctor Brown and today I want to talk to you about how to prepare yourself for a good night's sleep. It's important to get at least eight hours of sleep each night, but lots of teenagers find it difficult to fall asleep before eleven o'clock at night. One study found that only fifteen percent of teenagers get enough sleep. So, what can you do to get more sleep? Well, you shouldn't eat or exercise for a few hours before bed. You should also do something to relax before you go to bed, like reading a book. If you read a book before going to sleep, then you will sleep better than if you watch TV or play online games.

Tạm dịch:

Chào mọi người. Tôi là Bác sĩ Brown và hôm nay tôi muốn nói với bạn về cách chuẩn bị cho mình một giấc ngủ ngon. Điều quan trọng là bạn phải ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi đêm, nhưng rất nhiều thanh thiếu niên cảm thấy khó đi vào giấc ngủ trước 11 giờ đêm. Một nghiên cứu cho thấy chỉ có mười lăm phần trăm thanh thiếu niên ngủ đủ giấc. Vì vậy, bạn có thể làm gì để ngủ nhiều hơn? Bạn không nên ăn hoặc tập thể dục vài giờ trước khi đi ngủ. Bạn cũng nên làm điều gì đó để thư giãn trước khi đi ngủ, chẳng hạn như đọc sách. Nếu bạn đọc một cuốn sách trước khi ngủ, thì bạn sẽ ngủ ngon hơn so với việc bạn xem TV hoặc chơi trò chơi trực tuyến.

8 tháng 10 2023
1 - b2 - c3 - f
4 - e5 - a6 - d

1 - b: He explored South America.

(Anh ấy đã khám phá Nam Mĩ.)

2 - c: He visited his school friend.

(Anh ấy đến thăm bạn học cũ của mình.)

3 - f: He met two other travellers.

(Anh ấy đã gặp hai du khách khác.)

4 - e: He stayed in the mountains.

(Anh ấy ở lại những ngọn núi.)

5 - a: He took photos of some animals.

(Anh ấy đã chụp ảnh của một số động vật.)

6 - d: He helped an older man.

(Anh ấy đã giúp một người đàn ông lớn tuổi hơn.)

8 tháng 10 2023

Ann: What did you do last night?

Lily: I watched the first part of a travel programme. It was with my favourite TV presenter Dan Smith ... I'm a big fan!

Ann: Me, too!

Lily: Well, in this programme, he explored part of South America by train. He went from Argentina across to the Andes Mountains.

Ann: Wow-that sounds like a great journey.

Lily: Yes, he started in Argentina, in the city of Buenos Aires. He visited an old school friend there first - they were friends years ago in London. He's a famous actor now in Argentina.

Ann: Cool!

Lily: Then he began his train journey. On his first train, he met two other travellers - two really funny Americans and he travelled with them for a long time. After a few days, he stopped high in the Andes Mountains and he stayed there for the night. He always has his camera with him and he took photos of some cool animals there. They're called alpacas. One of the alpacas was a baby and it ate his sandwiches! Here... look at his website on my phone - there's a photo of it!

Ann: Oh, yeah. It's really lovely! But a bit weird, too!

Lily: Yeah! The next day he took the train again and he helped an older man on to the train. This man had about twenty bags with him! And Dan helped to put them all on the train. He's really kind! And that was the end of the first programme.

Ann: It sounds really good. What time is it on?

Lily: Oh... it's at seven o'clock on Tuesdays.

Ann: I think I'll watch it next week.

Tạm dịch:

Ann: Bạn đã làm gì tối qua?

Lily: Mình đã xem phần đầu tiên của một chương trình du lịch. Với người dẫn chương trình truyền hình yêu thích của mình Dan Smith ... Mình là một người hâm mộ cuồng nhiệt!

Ann: Mình cũng vậy!

Lily: Chà, trong chương trình này, anh ấy đã khám phá một phần Nam Mỹ bằng tàu hỏa. Anh ấy đã từ Argentina băng qua dãy núi Andes.

Ann: Chà-nghe có vẻ là một cuộc hành trình tuyệt vời.

Lily: Vâng, anh ấy bắt đầu ở Argentina, ở thành phố Buenos Aires. Anh ấy đã đến thăm một người bạn cũ ở đó trước - họ là bạn của nhau nhiều năm trước ở London. Anh ấy là một diễn viên nổi tiếng hiện nay ở Argentina.

Ann: Tuyệt vời!

Lily: Sau đó anh ấy bắt đầu cuộc hành trình bằng tàu hỏa của mình. Trên chuyến tàu đầu tiên của mình, anh đã gặp hai du khách khác - hai người Mỹ thực sự vui tính và anh đã đi cùng họ trong một thời gian dài. Sau một vài ngày, anh ấy dừng lại trên dãy núi Andes và ở đó qua đêm. Anh ấy luôn mang theo máy ảnh của mình và anh ấy đã chụp ảnh một số loài động vật tuyệt vời ở đó. Chúng được gọi là alpacas. Một trong những con alpacas là một em bé và nó đã ăn bánh mì của anh ấy! Đây ... hãy xem trang web của anh ấy trên điện thoại của mình - có một bức ảnh của nó!

Ann: Ồ, vâng. Nó thực sự đáng yêu! Nhưng cũng hơi lạ!

Lily: Vâng! Ngày hôm sau, anh ấy lại đi tàu và anh ấy đã giúp một người đàn ông lớn tuổi lên tàu. Người đàn ông này có khoảng hai mươi túi với anh ta! Và Dan đã giúp đưa tất cả họ lên tàu. Anh ấy thực sự tốt bụng! Và đó là phần cuối của chương trình đầu tiên.

Ann: Nghe rất hay. Chương trình này phát lúc mấy giờ?

Lily: Ồ ... lúc 7 giờ các ngày Thứ Ba.

Ann: Mình nghĩ tôi sẽ xem nó vào tuần tới.

9 tháng 10 2023

Name of Speaker: James (0) Martin 

(Tên người nói: James Martin)

Buses: 19,000 bus (1) shops - Pay using a travel (2) card 

(Các chuyến xe buýt: 19,000 trạm xe buýt - Thanh toán bằng cách sử dụng thẻ đi lại)

Underground: (3) 11 underground train lines 

(Tàu điện ngầm: 11 tuyến tàu ngầm)

Trains: Connects Central London with Heathrow (4) Airport

(Tàu hỏa: Kết nối trung tâm London với sân bay Heathrow)

Taxis: (5) convenient when in a hurry

(Taxi: tiện lợi khi vội)

9 tháng 10 2023

Bài nghe:

My name's James Martin and I'm going to tell you about the transportation in London. There are seven hundred bus routes covering all of London. Buses aren't as fast as the subway, but there are over nineteen thousand bus stops in London. You can pay for tickets using a London travel card. The subway in London is called the Underground. There are eleven underground train lines covering over four hundred kilometers of track with two hundred and seventy stations. It's really fast. Also, there is a large train network with special lines connecting central London with Heathrow Airport. The trains are as fast as the underground but not as cheap. Finally, there are taxis. You can see these famous black taxis all over London. Taxis are very expensive, but they are convenient if you are in a hurry.

Tạm dịch:

Tên tôi là James Martin và tôi sẽ kể cho bạn nghe về phương tiện giao thông ở London. Có bảy trăm tuyến xe buýt bao phủ khắp London. Xe buýt không nhanh bằng tàu điện ngầm, nhưng có hơn 19.000 điểm dừng xe buýt ở London. Bạn có thể thanh toán tiền vé bằng thẻ đi lại ở London. Tàu điện ngầm ở London được gọi là Tàu ngầm. Có mười một tuyến tàu điện ngầm bao phủ hơn bốn trăm km đường ray với hai trăm bảy mươi nhà ga. Nó rất nhanh. Ngoài ra, có một mạng lưới đường sắt rộng lớn với các tuyến đặc biệt nối trung tâm Luân Đôn với Sân bay Heathrow. Các chuyến tàu nhanh như tàu điện ngầm nhưng không rẻ bằng. Cuối cùng, có taxi. Bạn có thể thấy những chiếc taxi màu đen nổi tiếng này khắp London. Taxi rất đắt, nhưng chúng thuận tiện nếu bạn đang vội.

 b. Circle the correct definitions for the underlined words. Listen and repeat.(Khoanh tròn các định nghĩa chính xác cho các từ được gạch chân. Nghe và lặp lại.) 1. My brother is a volunteer at his school. He helps teach young children after school. (Anh trai tôi là một tình nguyện viên ở trường. Anh ấy dạy tình nguyện cho trẻ sau giờ học.)A. someone who helps for free(ai đó người mà giúp đỡ miễn phí.)B. an activity to help...
Đọc tiếp

 b. Circle the correct definitions for the underlined words. Listen and repeat.

(Khoanh tròn các định nghĩa chính xác cho các từ được gạch chân. Nghe và lặp lại.)

1. My brother is a volunteer at his school. He helps teach young children after school. 

(Anh trai tôi là một tình nguyện viên ở trường. Anh ấy dạy tình nguyện cho trẻ sau giờ học.)

A. someone who helps for free

(ai đó người mà giúp đỡ miễn phí.)

B. an activity to help people for free 

(một hoạt động để giúp mọi người miễn phí.)

2. Let's organize a charity event to support poor students in our town. 

(Cùng tổ chức một sự kiện từ thiện nhằm hỗ trợ học sinh khó khăn trong thị trấn.) 

A. an outdoor activity

(một hoạt động ngoài trời)

B. an activity to help people in need 

(một hoạt động nhằm giúp đỡ những người cần giúp.)

3. All children have the right to go to school. We must do everything we can to help them go to school.

(Tất cả trẻ em đều có quyền đến trường. Chúng ta phải làm mọi thứ chúng ta có thể giúp chúng đến trường.)

A. a rule about what a person should have 

(một quy tắc về những gì một người nên có)

B. a rule about what a person can't do 

(một quy tắc về những gì một người không thể làm)

1
14 tháng 2 2023

1-a

2-b

3-a