Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) y = 4 x 3 + x, y′ = 12 x 2 + 1 > 0, ∀ x ∈ R
Bảng biến thiên:

Đồ thị:

b) Giả sử tiếp điểm cần tìm có tọa độ (x0; y0) thì f′(x0) = 12 x 0 2 + 1 = 13 (vì tiếp tuyến song song với đường thẳng (d): y = 3x + 1). Từ đó ta có: x0 = 1 hoặc x0 = -1
Vậy có hai tiếp tuyến phải tìm là y = 13x + 8 hoặc y = 13x - 8
c) Vì y’ = 12 x 2 + m nên m ≥ 0; y” = –6( m 2 + 5m)x + 12m
+) Với m ≥ 0 ta có y’ > 0 (khi m = 0; y’ = 0 tại x = 0).
Vậy hàm số (1) luôn luôn đồng biến khi m ≥ 0; y” = –6( m 2 + 5m)x + 12m
+) Với m < 0 thì y = 0 ⇔ 
Từ đó suy ra:
y’ > 0 với

y’ < 0 với

Vậy hàm số (1) đồng biến trên các khoảng

và nghịch biến trên khoảng

a: \(y=x^4+2x^2-3\)
=>y'=\(4x^3+2\cdot2x=4x^3+4x=4x\left(x^2+1\right)\)
Đặt y'>0
=>\(4x\left(x^2+1\right)>0\)
mà \(4\left(x^2+1\right)>0\)
nên x>0
=>Hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞)
Đặt y'<0
=>\(4x\left(x^2+1\right)<0\)
mà \(4\left(x^2+1\right)>0\)
nên x<0
=>Hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞;0)
Vẽ đồ thị:
b: \(y=-x^4-4x-1\)
=>y'=\(-4x^3-4=-4\left(x^3+1\right)\)
Đặt y'>0
=>\(-4\left(x^3+1\right)>0\)
=>\(x^3+1<0\)
=>\(x^3<-1\)
=>x<-1
=>Hàm số đồng biến trên khoảng (-∞;-1)
Đặt y'<0
=>\(-4\left(x^3+1\right)<0\)
=>\(x^3+1>0\)
=>\(x^3>-1\)
=>x>-1
=>Hàm số nghịch biến trên khoảng (-1;+∞)
Vẽ đồ thị:
a: \(y=x^4+2x^2-3\)
=>y'=\(4x^3+2\cdot2x=4x^3+4x=4x\left(x^2+1\right)\)
Đặt y'>0
=>\(4x\left(x^2+1\right)>0\)
mà \(4\left(x^2+1\right)>0\)
nên x>0
=>Hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞)
Đặt y'<0
=>\(4x\left(x^2+1\right)<0\)
mà \(4\left(x^2+1\right)>0\)
nên x<0
=>Hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞;0)
Vẽ đồ thị:
b: \(y=-x^4-4x-1\)
=>y'=\(-4x^3-4=-4\left(x^3+1\right)\)
Đặt y'>0
=>\(-4\left(x^3+1\right)>0\)
=>\(x^3+1<0\)
=>\(x^3<-1\)
=>x<-1
=>Hàm số đồng biến trên khoảng (-∞;-1)
Đặt y'<0
=>\(-4\left(x^3+1\right)<0\)
=>\(x^3+1>0\)
=>\(x^3>-1\)
=>x>-1
=>Hàm số nghịch biến trên khoảng (-1;+∞)
Vẽ đồ thị:
y = 4 x + 4 2 x + 1
Tập xác định: D = R \ {−1/2}
Ta có 
Bảng biến thiên:

Hàm số nghịch biến trên các khoảng (− ∞ ; −1/2) và (−1/2; + ∞ )
Tiệm cận đứng: x = −1/2;
Tiệm cận ngang: y = 2.
Giao với các trục tọa độ: (0; 4) và (-1; 0)
Đồ thị:




Ta có: \(y=\frac13x^3-4x^2+5x+1\)
=>y'=\(\frac13\cdot3x^2-4\cdot2x+5=x^2-8x+5\)
Đặt y'>0
=>\(x^2-8x+5>0\)
=>\(x^2-8x+16>11\)
=>\(\left(x-4\right)^2>11\)
=>\(\left[\begin{array}{l}x-4>\sqrt{11}\\ x-4<-\sqrt{11}\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x>4+\sqrt{11}\\ x<4-\sqrt{11}\end{array}\right.\)
=>Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left(4+\sqrt{11};+\infty\right);\left(-\infty;4-\sqrt{11}\right)\)
Đặt y'<0
=>\(x^2-8x+5<0\)
=>\(x^2-8x+16<11\)
=>\(\left(x-4\right)^2<11\)
=>\(-\sqrt{11}
=>\(-\sqrt{11}+4
=>Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left(-\sqrt{11}+4;\sqrt{11}+4\right)\)