Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
( Không chắc nhé :)))
\(n_{Cu\left(NO_3\right)_2}=0,02.0,3=0,006\left(mol\right)\)
\(PTHH:Fe+Cu\left(NO_3\right)_2\rightarrow Fe\left(NO_3\right)_2+Cu\)
\(\left(mol\right)\) `0,006` `0,006` `0,006`
\(\Delta m\uparrow=0,006.64-0,006.56=0,048\left(g\right)\)
\(m_{vb}=45+0,048=45,048\left(g\right)\)
a.
2Al + 2NaOH + 2H2O = 2NaAlO2 + 3H2
nAl (dư, trong ½ phần) = 2/3.nH2 = 2/3.8,96/22,4 = 4/15 mol
nH2 = 26,88/22,4 = 1,2 mol
2Al + 6HCl = 3H2 + 2AlCl3
4/15..............0,4 mol
Fe + 2HCl = H2 + FeCl2
0,8..............0,8 mol
Phần không tan chỉ gồm Fe
Ta có : mFe = 44,8%m1 => m1 = m2 = 0,8.56.100/44,8 = 100g
b.
nFe (trong cả 2 phần) = 0,8.2 = 1,6 mol
2Al + Fe2O3 = Al2O3 + 2Fe
1,6....0,8.........0,8.........1,6 mol
=> mFe2O3 (ban đầu) = 0,8.160 = 128g
nAl (ban đầu) = nAl (ph.ư) + nAl (dư, trong 2 phần) = 1,6 + 2.4/15 = 32/15 mol
=> mAl (ban đầu) = 27.32/15 = 57,6g
sai rồi bạn ơi . 2 phần này có bằng nhau đâu mà làm theo kiểu v @@
1/Gọi công thức oxit kim loại:MxOy
_Khi cho tác dụng với khí CO tạo thành khí CO2.
MxOy+yCO=>xM+yCO2
_Cho CO2 tác dụng với dd Ca(OH)2 tạo thành CaCO3:
nCaCO3=7/100=0.07(mol)=nCO2
CO2+Ca(OH)2=>CaCO3+H2O
0.07------------------>0.07(mol)
=>nO=0.07(mol)
=>mO=0.07*16=1.12(g)
=>mM=4.06-1.12=2.94(g)
_Lượng kim loại sinh ra tác dụng với dd HCl,(n là hóa trị của M)
nH2=1.176/22.4=0.0525(mol)
2M+2nHCl=>2MCln+nH2
=>nM=0.0525*2/n=0.105/n
=>M=28n
_Xét hóa trị n của M từ 1->3:
+n=1=>M=28(loại)
+n=2=>M=56(nhận)
+n=3=>M=84(loại)
Vậy M là sắt(Fe)
=>nFe=0.105/2=0.0525(mol)
=>nFe:nO=0.0525:0.07=3:4
Vậy công thức oxit kim loại là Fe3O4.
3. CuO +H2SO4 -->CuSO4 +H2O
nCuO=64/80=0,8(mol)
theo PTHH :nCuO =nH2SO4=nCuSO4=0,8(mol)
=>mddH2SO4 20%=0,8.98.100/20=392(g)
mCuSO4=0,8.160=128(g)
mdd sau phản ứng =64 +392=456(g)
mH2O=456 -128=328(g)
giả sử có a g CuSO4.5H2O tách ra
trong 250g CuSO4 tách ra có 160g CuSO4 và 90g H2O tách ra
=> trong a g CuSO4.5H2O tách ra có : 160a/250 g CuSO4 và 90a/250 g H2O tách ra
=>mCuSO4(còn lại)=128 -160a/250 (g)
mH2O (còn lại)=328 -90a/250 (g)
=>\(\dfrac{128-\dfrac{160a}{250}}{328-\dfrac{90a}{250}}.100=25\)
=>a=83,63(g)
2 Lấy cùng một thể tích dd NaOH cho vào 2 cốc thủy tinh riêng biệt. Giả sử lúc đó mối cốc chứa a mol NaOH.
Sục CO2 dư vào một cốc, phản ứng tạo ra muối axit.
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (1)
CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3 (2)
Theo pt (1,2) nNaHCO3 = nNaOH = a (mol)
* Lấy cốc đựng muối axit vừa thu được đổ từ từ vào cốc đựng dung dịch NaOH ban đầu. Ta thu được dung dịch Na2CO3 tinh khiết
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
1.Kết tủa A là BaSO4, dung dịch B có thể là H2SO4 dư hoặc Ba(OH)2
TH1: Dung dịch B là H2SO4 dư
Dung dịch C là Al2(SO4)3 ; Kết tủa D là Al(OH)3
TH2: Dung dịch B là Ba(OH)2
Dung dịch C là: Ba(AlO2)2 ; Kết tủa D là BaCO3
các pthh
BaO + H2SO4 → BaSO4 + H2O
BaO + H2O → Ba(OH)2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Al2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3CO2 + 3Na2SO4
Ba(OH)2 + 2H2O + 2Al → Ba(AlO2)2 + 3H2
Ba(AlO2)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaAlO2
nH2 = \(\frac{2,24}{22,4}\) = 0,1 (mol)
Fe + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 + H2
0,1 <------------- 0,1 <--- 0,1 (mol)
a) mFe = 0,1 . 56 = 5,6 (g)
mCu = 4 (g)
b) mFeCl2 = 0,1 . 127= 12,7 (g)
c) Gọi nZn pư = x (mol)
Zn + FeCl2 \(\rightarrow\) ZnCl2 + Fe
x ----->x --------> x -------> x (mol)
Khối lượng CR giảm là khối lượng của sắt sinh ra.
=> 65x - 56x = 100 - 99,55
\(\Rightarrow\) x = 0,05
Sau pư thể tích ko đổi nên V = 0,1 (l)
CM(ZnCl22) = \(\frac{0,05}{0,1}\) = 0,5 (M)
nFeCl2 dư = 0,1 - 0,05 = 0,05 (mol)
CM(FeCl2) = \(\frac{0,05}{0,1}\) = 0,5 (M)

a) ={ 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12;13;14;15;16;17;18;19;20
Không gian mẫu {1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17,18,19,20}
Ta giải từng phần: a) Không gian mẫu Vì mỗi viên bi được ghi một số từ 1 đến 20 nên khi lấy ngẫu nhiên 1 viên, các kết quả có thể là: Số phần tử: b) Xác suất biến cố Biến cố: “Số trên viên bi chia 7 dư 1” Tức là các số dạng: Liệt kê trong khoảng
Tần số
a.không gian mẫu của phép thử
không gian mẫu là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra:
{1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12;13;14;15;16;17;18;19;20}
không gian mẫu có : 20 phân tử
b.tính xác xuất biến cố
"số xuất hiện trên viên bi được lấy ra chia 7 dư 1"
các số từ 1-20 chia 7 dư 1 là:
1;8;15
vậy biến cố A=1;8;15
số phần tử của biến cố
n(A)=3
xác suất của biến cố A
3/20
a, ko gian mau={1;2;3;4;5;6;7;8,9,10;11;12;13;14;15;16;17;18;19;20}
Suy ra so phan tu la 20
Vi ly ngau nhien nen ket qua co the xay ra la dong kha nang
b,ket qua thuan loi cua bien co A la 1;8;15
Suy ra P(A)=3/20
H
128349
{1)
a) Không gian mẫu của phép thử là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra. Trong trường hợp này, khi lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp có 20 viên bi được đánh số từ 1 đến 20, không gian mẫu là tập hợp các số từ 1 đến 20
.Không gian mẫu, ký hiệu là $\Omega$, được viết là:$\Omega = \{1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20\}$Ω{1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17,18,19,20}Số phần tử của không gian mẫu là $|\Omega| = 20$
b) Gọi $A$ là biến cố "Số xuất hiện trên viên bi được lấy ra chia 7 dư 1". Để tìm các số trong không gian mẫu $\Omega$ chia cho 7 dư 1, ta xét các số có dạng $7k + 1$, với $k$ là số nguyên không âm, sao cho $1 \le 7k + 1 \le 20$
Không gian mẫu có 20 phần tử
Xác xuất của biến cố số xuất hiện là số chẵn là 1/2