Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
ĐKXĐ: \(\left\{{}\begin{matrix}x\le0\\x\notin\left\{1;-1\right\}\end{matrix}\right.\)
Vậy: D=(-∞;0]\{-1}
a. Hàm xác định trên R
\(f\left(-x\right)=2\left(-x\right)^3-4\left(-x\right)=-2x^3+4x=-\left(2x^3-4x\right)=-f\left(x\right)\)
Hàm lẻ
b.
Hàm xác định trên R
\(f\left(-x\right)=\left|-x\right|+2\left(-x\right)=\left|x\right|-2x\) (khác \(f\left(x\right)\) và \(-f\left(x\right)\))
Hàm không chẵn không lẻ
a) Ta có \((x - 1)(2 - 3x) = 2x - 3{x^2} - 2 + 3x = - 3{x^2} + 5x - 2\)
Do đó hàm y=(x-1)(2-3x) là hàm số bậc hai với \(a = - 3;b = 5;c = - 2\)
b) Thay các giá trị của x vào y = (x - 1)(2 - 3x) ta có:

`C.x=2=>y=(2.2-3)/(2-1)=1=>Đ`
`D.x=1=>y=1^3-3=-2=>Đ`
`A.TXĐ:RR=>Đ`
`=>B.` sai
a: TXĐ là D=R\{1;-1}
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\frac{-x}{\left(-x-1\right)\left(-x+1\right)}=\frac{-x}{\left(x+1\right)\left(x-1\right)}=-f\left(x\right)\)
=>f(x) là hàm số lẻ
b: TXĐ là D=[-1/2;1/2]
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\sqrt{1-2\cdot\left(-x\right)}-\sqrt{1+2\cdot\left(-x\right)}=\sqrt{1+2x}-\sqrt{1-2x}\) =-f(x)
=>f(x) là hàm số lẻ
c: TXĐ là D=[-1;1]
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\frac{-x}{\sqrt{1-\left(-x\right)}-\sqrt{1+\left(-x\right)}}=\frac{-x}{\sqrt{1+x}-\sqrt{1-x}}=\frac{x}{\sqrt{1-x}-\sqrt{1+x}}\) =f(x)
=>f(x) là hàm số chẵn
d: TXĐ là D=R\{0}
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\frac{\left|-x-1\right|-\left|-x+1\right|}{\left|-x+2\right|-\left|-x-2\right|}=\frac{\left|x+1\right|-\left|x-1\right|}{\left|x-2\right|-\left|x+2\right|}=\frac{\left|x-1\right|-\left|x+1\right|}{\left|x+2\right|-\left|x-2\right|}\) =f(x)
=>f(x) là hàm số chẵn
a: TXĐ: \(D=R\backslash\left\{-\dfrac{1}{2}\right\}\)
b: TXĐ: \(D=R\backslash\left\{-3;1\right\}\)
c: TXĐ: \(D=\left[-\dfrac{1}{2};3\right]\)
Vì đồ thị đi qua A(2/3; -2) nên ta có phương trình 2a/3 + b = -2
Tương tự, dựa vào tọa độ của B(0 ;1) ta có 0 + b = 1.
Vậy, ta có hệ phương trình.



