Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Khối lượng glucose cần dùng là khoảng 1391,31 g. Cô cho con tick nha
co 3 dp: CH3COOH, HCOOCH3, OH-CH2-CHO.nhu vay axit pu voi ca 3 chat da cho,este chi co pu voi NaOH. phuc chat tac dung voi Na o goc ancol----->5 pu
C2H4O2 có các đồng phân đơn chức mạch hở CH3COOH và HCOOCH3
CH3COOH là axit nên tác dụng đc với Na, NaOH,NaHCO3=>3 pthh
HCOOCH3 là este nên chỉ có phản ứng thủy phân trong mt kiềm NaOH
=>có tổng cộng 4 phản ứng xảy ra
HCOOCH2CH2CH3: propyl formate; HCOOCH(CH3)2: isopropyl formate; CH3COOCH2CH3: ethyl acetate; CH3CH2COOCH3: methyl propionate.
có 4 đồng phân este với công thức phân tử C4H8O2:
propyl formate, isopropyl formate, ethyl acetate, methyl propionate
a) Có p + n + e = 52
<=> 2p + n = 52 (1)
Lại có p + e - n = 16
<=> 2p - n = 16 (2)
Từ (2) (1) => HPT : \(\hept{\begin{cases}2p+n=52\\2p-n=16\end{cases}}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}p=e=17\\n=18\end{cases}}\)
Về mặt lý thuyết, chúng ta hoàn toàn có thể tạo ra nước từ nguồn khí hydro và oxy có sẵn, nhưng đây là một quá trình "cực kỳ nguy hiểm"!
Để tạo ra nước, thứ đầu tiên chúng ta cần có là khí hydro và oxy. Nhưng không phải cứ mang hai khí nào cho vào trộn đều, khuấy đều lên là chúng ta có được nước. Bạn cần biết rằng, trong mỗi phân tử oxy và hydro, các electron, proton và notron có liên kết rất mạnh mẽ với nhau.
Việc bạn đem hai khí này trộn đều lên mà không có bất kỳ điều kiện xúc tác nào, thì kết quả thu được chỉ là một "mớ không khí" gồm hai khí hydro và oxy riêng biệt.
Muốn phản ứng xảy ra, chúng ta cần phải có một "vụ nổ mạnh" để có thể phá vỡ liên kết của phân tử oxy và hydro để nguyên tử của chúng có thể liên kết với nhau tạo ra nước.
Vì hydro rất dễ cháy và oxy là chất hỗ trợ quá trình đốt cháy nên sẽ không mất nhiều thời gian để phản ứng diễn ra. Những gì chúng ta cần chỉ là một tia lửa và một môi trường phản ứng tốt, chúng ta sẽ sẽ có một vụ nổ để giúp phản ứng diễn ra.
Khi đó mối liên kết bền chặt của các phân tử hydro và oxy sẽ bị phá vỡ tạo điều kiện cho nguyên tử của chúng kết hợp với nhau tạo ra nước.
Thế nhưng, quá trình này cực kỳ nguy hiểm. Một phản ứng nổ trên quy mô thí nghiệm nhỏ thì không thành vấn đề. Nhưng khi tiến hành thí nghiệm trên quy mô lớn, đủ để tạo ra một nguồn nước cung cấp cho vùng đang thiếu nước, phản ứng nổ có thể lấy đi mạng người, thậm chí là rất nhiều mạng người.
Điển hình là thảm họa khinh khí cầu Hindenburg xảy ra vào ngày 6 tháng 5 năm 1937.
Chiếc khinh khí cầu khổng lồ này chứa đầy khí hydro (loại khí nhẹ hơn rất nhiều so với không khí, giúp khinh khí cầu có thể cất cánh lên không trung). Ngày 6/5/1937, khi nó tiếp cận đến New Jersey trong một chuyến đi xuyên Đại Tây Dương, khoang chứa khí hydro đã bị bắt lửa. Cùng với khí oxy trong không khí đóng vai trò như chất hỗ trợ cháy, khoang chứa hydro đã phát nổ và thiêu rụi hoàn toàn chiếc khinh khí cầu khổng lồ này. Thảm họa đã cướp đi sinh mạng của 35 người có mặt trên khinh khí cầu.
TL :
Những gì chúng ta cần chỉ là một tia lửa và một môi trường phản ứng tốt, chúng ta sẽ sẽ có một vụ nổ để giúp phản ứng diễn ra. Khi đó mối liên kết bền chặt của các phân tử hydro và oxy sẽ bị phá vỡ tạo điều kiện cho nguyên tử của chúng kết hợp với nhau tạo ra nước.
Hok tốt
Câu 3
a) C3H9N:
CH3-CH2-CH2-NH2: propylamin (amin bậc một)
: isopropylamin (amin bậc một)
CH3-CH2-NH-CH3: etylmetylamin (amin bậc hai)
: trimetylamin (amin bậc ba)
b) C7H9N:
: benzylamin (amin bậc một)
: 0-metylanilin (amin bậc một)
: m-metylanilin (amin bậc một)
: p-metylanilin (amin bậc một)
: metylphenylamin (amin bậc hai).
a) C3H9N:
CH3-CH2-CH2-NH2: propylamin (amin bậc một)
: isopropylamin (amin bậc một)
CH3-CH2-NH-CH3: etylmetylamin (amin bậc hai)
: trimetylamin (amin bậc ba)
b) C7H9N:
: benzylamin (amin bậc một)
: 0-metylanilin (amin bậc một)
: m-metylanilin (amin bậc một)
: p-metylanilin (amin bậc một)
: metylphenylamin (amin bậc hai).
Với công thức C5H10O2, các este no đơn chức có thể có nhiều đồng phân. Em có thể liệt kê một số đồng phân và tên gọi như sau: • Methyl butanat (metyl butirat): CH3CH2CH2COOCH3. • Methyl 2‑methylpropionat (metyl isobutirat): CH3CH(CH3)COOCH3. • Ethyl propionat: CH3CH2COOCH2CH3. • n‑propyl acetat (propyl axetat): CH3COOCH2CH2CH3. • Isopropyl acetat: CH3COOCH(CH3)2. • n‑butyl fomat: HCOOCH2CH2CH2CH3. • sec‑butyl fomat: HCOOCH(CH3)CH2CH3. • Iso‑butyl fomat: HCOOCH2CH(CH3)2. • tert‑butyl fomat: HCOOC(CH3)3. Tất cả những đồng phân trên đều có cùng công thức C5H10O2.

- o-ethylaniline: 2-C2H5-C6H4-NH2
- m-ethylaniline: 3-C2H5-C6H4-NH2
- p-ethylaniline: 4-C2H5-C6H4-NH2
- 2,3-dimethylaniline: 2,3-(CH3)2-C6H3-NH2
- 2,4-dimethylaniline: 2,4-(CH3)2-C6H3-NH2
- 2,5-dimethylaniline: 2,5-(CH3)2-C6H3-NH2
- 2,6-dimethylaniline: 2,6-(CH3)2-C6H3-NH2
- 3,4-dimethylaniline: 3,4-(CH3)2-C6H3-NH2
- 3,5-dimethylaniline: 3,5-(CH3)2-C6H3-NH2
- Benzylamine: C6H5-CH2-NH2
- 1-phenylethanamine: C6H5-CH(NH2)-CH3
- 2-phenylethanamine: C6H5-CH2-CH2-NH2
Amin bậc 2- N-methyl-o-toluidine: 2-CH3-C6H4-NH-CH3
- N-methyl-m-toluidine: 3-CH3-C6H4-NH-CH3
- N-methyl-p-toluidine: 4-CH3-C6H4-NH-CH3
- N-benzylmethylamine: C6H5-CH2-NH-CH3
- N-ethylaniline: C6H5-NH-C2H5
Amin bậc 3Công thức C8H11N có độ bất bão hòa bằng 4 nên thường là các đồng phân chứa vòng benzen, các đồng phân cấu tạo chính là
o etylanilin, C6H4(C2H5)NH2
m etylanilin, C6H4(C2H5)NH2
p etylanilin, C6H4(C2H5)NH2
N etylanilin, C6H5NHCH2CH3
N metyl benzylamin, C6H5CH2NHCH3
1 phenylethanamin, C6H5CH(NH2)CH3
2 phenylethanamin, C6H5CH2CH2NH2
Giải thích, C8H11N có 1 nguyên tử N và độ bất bão hòa bằng 4 nên phù hợp với các amin thơm hoặc amin có gốc phenyl như trên. Tổng cộng có 7 đồng phân cấu tạo thường gặp.