Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Thuận lợi:
-Địa hình cao nguyên xếp tầng, đất đỏ bazan : thuận lợi cho phát triển chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với quy mô lớn.
-Trên các cao nguyên có nhiều đồng cỏ: thích hợp chăn nuôi gia súc (bò và heo).
-Rừng chiếm diện tích lớn, có nhiều loại gỗ quý, lâm sản có giá trị cao.
- Khí hậu cạn xích đạo (có 2 mùa chính, là mùa khô và mùa mưa) + địa hình cao ➞ mùa khô mát mẻ, mùa đông hơi se lạnh: phát triển du lịch (Đà Lạt), có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, trồng được nhiều loại cây (đặc biệt là cây công nghiệp).
-Khoáng sản: Boxit có trữ lượng lớn: phát triển công nghiệp khai khoáng.
Khó khăn:
-Không giáp với biển: hàng hóa xuất-nhập khẩu bị hạn chế.
-Đất đai dễ bị xói mòn, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất vào mùa mưa.
- Mùa khô kéo dài, gây hạn hán và thiếu nước, dễ gây cháy rừng.
- Dân cư thưa, trình độ dân trí thấp: Thiếu nhân lực và lao động kĩ thuật cao.
➞ Đời sống nhân dân còn nhiều khổ cực, tỉ lệ đói nghèo cao.
CHÚC BẠN THI TỐT!
*Tham khảo:
- Kinh tế biển của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có thể khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên từ biển như cá, tôm, hải sản, cũng như năng lượng từ gió và sóng biển. Ngoài ra, còn có thể phát triển du lịch biển, nuôi trồng tảo biển, khai thác khoáng sản từ dưới đáy biển.
- Vấn đề khó khăn khi khai thác kinh tế biển là nguy cơ ô nhiễm môi trường, overfishing, cạnh tranh gay gắt với các nước láng giềng, cũng như nguy cơ sụt giảm nguồn tài nguyên biển.
- Để đẩy mạnh phát triển kinh tế từ biển, tỉnh Ninh Thuận cần có những giải pháp chủ yếu như đầu tư vào hệ thống cơ sở hạ tầng biển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành biển, áp dụng công nghệ hiện đại vào khai thác và chế biến sản phẩm từ biển, đồng thời cần có chính sách hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực kinh tế biển. Ngoài ra, cần tập trung vào việc bảo vệ môi trường biển, quản lý nguồn tài nguyên biển một cách bền vững và hiệu quả.
TK :
- Thuận lợi:
+ Chủ yếu là đất badan rất thích hợp để phát triển cây công nghiệp, đặc biệt là cây cà phê.
+ Khí hậu cận xích đạo thuận lợi cho cây công nghiệp dài ngày nhiệt đới (cà phê, cao su,...); vùng núi cao mát mẻ, trồng được cây cận nhiệt (chè).
+ Rừng: diện tích và trữ lượng lớn nhất cả nước.
- Khó khăn:
+ Mùa khô kéo dài, dẫn tới nguy cơ hạn hán và thiếu nước nghiêm trọng.
+ Vùng thưa dân, thiếu lao động và thị trường tiêu thụ tại chỗ nhỏ hẹp.
+ Là vùng còn khó khăn của đất nước.
+ Việc chặt phá rừng để làm nương rẫy và trồng cà phê, nạn săn bắt bừa bãi động vật hoang dã đã ảnh hưởng xấu đến môi trường.
-Vị trí địa lí:
+) Gồm 6 tỉnh, thành phố: Tp HCM, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai, Tây Ninh.
+) Tiếp giáp: Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Trung Bộ, Đồng = sông Cửu Long, Biển Đông, Campuchia.
- Thuận lợi:
+)ĐNB nằm ở vị trí bản lề của: Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Trung Bộ, Đồng = sông Cửu Long.
+) Các vùng khác trỏ thành nơi cung cấp nhiên liệu cho ĐNB và là thị trường tiêu thụ sản phẩm cho ĐNB.
+) Giáp biển: phát triển tổng hợp kinh tế biển, du lịch, khoáng sản, giao thông vận tải.
- Tp HCM nằm gần trung tâm kinh tế của Đông Nam Á, nơi có tuyến đường hàng hải quốc tế đi qua.
Thuận lợi và khó khăn của vùng đồi núi Đông Bắc đối với phát triển kinh tế - xã hội
1. Thuận lợi
a) Tài nguyên thiên nhiên phong phú
- Khoáng sản đa dạng: Đông Bắc là vùng giàu khoáng sản nhất cả nước, nổi bật với than đá (Quảng Ninh), sắt, chì, kẽm (Thái Nguyên, Cao Bằng), bauxite (Lạng Sơn), đồng - vàng (Bắc Kạn). Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp khai khoáng, luyện kim và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Đất đai và khí hậu:
- Đất feralit trên đá phiến, đá vôi thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp lâu năm (chè, hồi, quế).
- Khí hậu cận nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, thuận lợi để trồng cây ôn đới như mận, đào, lê, su su.
- Tài nguyên rừng: Có nhiều khu rừng đầu nguồn, rừng nguyên sinh với hệ sinh thái đa dạng, tạo điều kiện phát triển lâm nghiệp và du lịch sinh thái.
- Tài nguyên nước: Hệ thống sông ngòi dày đặc (sông Lô, sông Gâm, sông Cầu) giúp cung cấp nước tưới tiêu, phát triển thủy điện (Thác Bà, Na Hang).
b) Tiềm năng phát triển kinh tế
- Nông - lâm nghiệp: Đồi núi thấp và trung bình thích hợp cho chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò), trồng rừng, trồng cây ăn quả.
- Công nghiệp: Khai thác khoáng sản, thủy điện, chế biến nông lâm sản đang phát triển mạnh.
- Du lịch: Đông Bắc có nhiều danh lam thắng cảnh như vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, cao nguyên đá Đồng Văn, thu hút khách du lịch trong và ngoài nước.
c) Giao thông phát triển
- Có các tuyến giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, 3, 4, 18 và các tuyến đường sắt kết nối với Trung Quốc, thuận lợi cho giao thương.
2. Khó khăn
a) Địa hình chia cắt, hiểm trở
- Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, địa hình phức tạp, giao thông ở nhiều nơi còn khó khăn, đặc biệt vào mùa mưa lũ.
b) Thiên tai khắc nghiệt
- Đông Bắc thường xuyên chịu ảnh hưởng của rét đậm, rét hại, băng giá vào mùa đông, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
- Mưa lũ lớn gây sạt lở đất, lũ quét, ngập úng.
c) Tài nguyên bị khai thác quá mức
- Nạn khai thác than, khoáng sản bừa bãi gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống người dân.
- Rừng bị chặt phá nhiều, làm tăng nguy cơ sạt lở đất, mất cân bằng sinh thái.
d) Trình độ dân trí và điều kiện kinh tế còn hạn chế
- Một số vùng sâu, vùng xa còn nghèo, dân trí thấp, thiếu cơ sở hạ tầng, đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn.
Kết luận
Vùng đồi núi Đông Bắc có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội nhờ tài nguyên phong phú và vị trí thuận lợi. Tuy nhiên, cần có các biện pháp bảo vệ môi trường, phát triển giao thông và cải thiện đời sống người dân để khai thác hiệu quả tiềm năng của vùng.
4o
Tham khảo
*Thuận lợi:
- Địa hình thoải có độ cao trung bình, thích hợp làm mặt bằng xây dựng và canh tác.
- Khí hậu cận xích đạo, khí hậu nóng ẩm thích hợp trồng cây công nghiệp.
- Đất đai có 2 loại là đất bazan màu mỡ và đất xám trên phù xa cổ thích hợp trồng cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu như cao su, cà phê, thuốc lá... - Hệ thống sông ngòi, kênh rạch có giá trị thủy lợi, là nguồn năng lượng cho thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt
- Vùng biển ngư trường rộng có nhiều hải sản, dầu khí ở thềm lục địa.
- Giao thông đường biển và du kịch biển rất thuận lợi và có tiềm năng phát triển
*Khó khăn;
- Trên đất liền có ít khoáng sản.
- Rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp
- Ô nhiễm môi trường do chất thải đang ngày càng nghiêm trọng.
Câu 2:
*Thuận lợi:
- Diện tích đất nông nghiệp lớn nhất cả nước.
- Hàng năm được phù sa sông Cửu Long bồi đắp; đất màu mỡ thuận lợi cho phát triển nồng nghiệp.
- Khí hậu nóng quanh năm, ít chịu sự biến đổi bất thường của khí hậu; thuận lợi cho việc trồng trọt, nhất là lúa nước.
- Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, có sông Mekong với nguồn nước dồi dào, là nguồn cung cấp nước để canh tác, thau chua, rửa mặn... tạo điều kiện nuôi trồng thuỷ sản và phát triển giao thông đường thuỷ.
- Có nhiều rừng ngập mặn.
- Ngư trường có hàng trăm bãi cá với nhiều loại hải sản quý chiếm hơn nửa trữ lượng cá biển của cả nước.
- Khoáng sản chủ yếu là than bùn, vật liệu xây dựng, dầu khí.
Khó khăn:
- Đất phèn và đất mặn chiếm diện tích lớn.
- Mùa khô sâu sắc kéo dài.
- Tình hình xâm nhập mặn đang ngày càng nghiêm trọng
- Bão lũ hàng năm gây thiệt hại lớn về người và của cải.
đó là khó khăn