Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hiện tại đơn: S + am/is/are + P2
Tương lai đơn: S + will + be + P2
Quá khứ đơn: S + was/were + P2
Mk chỉ trả lời htđ, httd, tlđ thôi còn tlg và qkđ thì bạn tự tìm hiểu ha!
HTĐ: Đối với đt thường:
Khẳng định: S + Ve/es + (O)
Phủ định: S + don't/doesn't + V(inf) +(O)
Nghi vấn: Do/ Does + S + V(inf) + (O) ?
Đối với đt tobe:
Khẳng định: S + be + ...
Phủ định: S + be + not + ...
Nghi vấn: Be + S + ...
HTTD:
Khẳng định: S + be + V-ing + ...
Phủ định: S + be + not + V-ing + ...
Nghi vấn: Be + S + V-ing + ...
TLĐ:
Khẳng định: S + will + V(inf)
Phủ định: S + won't + V(inf)
Nghi vấn: Will + S + V(inf)
Hiện tại đơn:
(+) S + V_s/es
(-) S + don't/doesn't + V(inf)
(?) Don't / Doesn't + S+ V(inf) ?
Hiện tại tiếp diễn:
(+) S + be + V_ing
(-) S + be + not + V_ing
(?) Be + S + V_ing ?
Tương lai đơn:
(+) S + shall/will + V(inf)
(-) S + shall/will + not + V(inf)
(?) Shall/Will + S + V(inf) ?
(Thể nghi vấn phủ định) Shall/Will + not + S + V(inf) ?
Quá khứ đơn:
(+)
Với động từ tobe: S + was/were
Với động từ thường: S + V_ed/V2
(-)
Với động từ tobe: S + was/were + not
Với động từ thường: S + didn't + V(inf)
(?)
Với động từ tobe: Was/Were + S ?
Với động từ thường: Did + S + V(inf) ?
Tương lai gần mk lật sách mãi ko ra, mk bỏ nhé!
-What time did you go to bed yester day ?
-I went to bed at 11 o'clock last night
Quá khứ đơn
(+) Mary washed the dishes
(-) Mary didn't wash the dishes
(?) Did Mary wash the dishes?
Hiện tại đơn
(+) Mary washes the dishes
(-) Mary doesn't wash the dishes
(?) Does Mary wash the dishes?
Hiện tại hoàn thành
(+) Mary has washed the dishes
(-) Mary hasn't washed the dishes
(?) Has Mary washed the dishes?
Tương lai đơn
(+) Mary will wash the dishes
(-) Mary won't wash the dishes
(?) Will Mary wash the dishes?
Hiện tại tiếp diên
(+) Mary is washing the dishes
(-) Mary isn't washing the dishes
(?) Is Mary washing the dishes?
Minh:I (just/hear)___have just heard_______ that Hung is in Australia.
Mai:Oh,(you/not know)__Haven't you known____ that? He(fly)___has flown_____ there at the beginning of the month.
Minh:(you/hear)__Have you heard____from him? Does he like the life there?
Mai:Yes,I(get)___have got/have gotten___ a letter last week. He (tell)__has told___ me about his study. But he (not say)__has said___ whether he (like)__like____ the life or not. Perhaps it's too early to say. He (be)__has been____ there for only three weeks. He (never/be)__has never been______ to a foreign country before.
II)Chia động từ trong ngoặc:
Nam:Hi.My name is Nam
Peter:Hello.Nice to meet you,Nam. I am Peter.
Nam:Are you a newcomer here?
Peter:Yes,I(be)___have been__ here since last week.
Nam: I am sure you will love this place.
Peter:I(hope)___have hoped___ so. How long (you/live)__have you lived____ here?
Nam: For 15 years.
Peter:So you must know the area very well. (be)___have been__ there a post office near here?
Nam: Yes,there(be)__have been___ one next to my house. Why
Peter: Because I (want)__want__to send this postcard to my family.
Nam: Oh,It(look)_looks___ very beautiful. Where (be)___is___your family?
Peter:In London.(you/ever be)___Have you ever been___ there Nam?
Nam: Not yet. But I (go)_have gone____ there with my father next summer holiday.
Peter: That is great. I hope to see you again there.
Minh:I (just/hear)___have just heard_______ that Hung is in Australia.
Mai:Oh,(you/not know)__Haven't you known____ that? He(fly)___has flown_____ there at the beginning of the month.
Minh:(you/hear)__Have you heard____from him? Does he like the life there?
Mai:Yes,I(get)___have got/have gotten___ a letter last week. He (tell)__has told___ me about his study. But he (not say)__has said___ whether he (like)__like____ the life or not. Perhaps it's too early to say. He (be)__has been____ there for only three weeks. He (never/be)__has never been______ to a foreign country before.
II)Chia động từ trong ngoặc:
Nam:Hi.My name is Nam
Peter:Hello.Nice to meet you,Nam. I am Peter.
Nam:Are you a newcomer here?
Peter:Yes,I(be)___have been__ here since last week.
Nam: I am sure you will love this place.
Peter:I(hope)___have hoped___ so. How long (you/live)__have you lived____ here?
Nam: For 15 years.
Peter:So you must know the area very well. (be)___have been__ there a post office near here?
Nam: Yes,there(be)__have been___ one next to my house. Why
Peter: Because I (want)__want__to send this postcard to my family.
Nam: Oh,It(look)_looks___ very beautiful. Where (be)___is___your family?
Peter:In London.(you/ever be)___Have you ever been___ there Nam?
Nam: Not yet. But I (go)_have gone____ there with my father next summer holiday.
Peter: That is great. I hope to see you again there.
1. viết tiếp: playing chess in her free time.
2. viết tiếp: going swimming every Sunday.
3. viết tiếp: cooking dinner.
- She plays chess in her free time. → She enjoys playing chess in her free time.
- We go swimming every Sunday. → We like going swimming every Sunday.
- He often cooks dinner. → He loves cooking dinner.
1.I went to the cinema last weekend .
2.She was happy today .
3.They didn't eat fish .
4.Did he play tennis ?
5.We were at school now .
1. I go to the cinema every weekend.
→ I went to the cinema last weekend.
2. She is happy today.
→ She was happy yesterday.
3. They don’t eat fish.
→ They didn’t eat fish.
4. Does he play tennis?
→ Did he play tennis?
5. We are at school now.
→ We were at school yesterday.
Trả lời :
-Thì hiện tại đơn dùng để làm gì? Hãy liệt kê các cách dùng của thì Hiện Tại Đơn : Thì Hiện tại đơn (Simple Present Tense) là 1 trong các thì tiếng Anh - chủ điểm ngữ pháp căn bản đầu tiên mà bất cứ người học tiếng Anh nào cũng đều phải “nằm lòng” trước khi học những mảng kiến thức mở rộng và chuyên sâu hơn.Thì hiện tại đơn (Simple Present tense) là thì dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật, hoặc diễn tả chân lý và sự thật hiển nhiên.
-Các dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn là gì? Hãy liệt kê chi tiết : Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên) ...
- Khi nào thì động từ phải thêm ES, S? Hãy cho ví dụ về các trường hợp mà động từ phải thêm es khi chia cho chủ ngữ là ngôi ba số ít : Thêm “es” vào sau động từ tận cùng bằng “o, x, ss, sh, ch”.Động từ tận cùng bằng “nguyên âm + y”, đổi y thành i và thêm es.Số còn lại, động từ sẽ thêm s vào sau.
VD về trường hợp thêm động từ phải thêm es khi chia cho chủ nghũ ngôi thứ ba số ít :
Go → goes
Cross → crosses
Teach → teaches
Fix → fixes
Brush → brushes
chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn hoặc thì quá khứ đơn
mr.tam (be) ..is...a tacher .Tow years ago ,he (teach) taught...math at a secondayry school in the country .But now he (teach) .teaches..at a high school in the city
Mr.Tam is a teacher . Tow years ago , he taught math at a secondary school in the country . But now he teaches at a high school in the city
\(\rarr\) Trong tiếng Anh, cấu trúc "It is (high/about) time + Subject + \(V_{2/ed}\) " được dùng để giục giã một hành động cần làm ở hiện tại hoặc tương lai, nhưng động từ phía sau lại bắt buộc phải chia ở thì quá khứ đơn vì nó sử dụng một khái niệm gọi là Quá khứ giả định (Unreal Past). Khi dùng cấu trúc này, người nói không nhằm mục đích diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, mà muốn ngầm ám chỉ rằng hành động đó đáng lẽ phải được thực hiện từ trước rồi, nhưng đến tận bây giờ vẫn chưa diễn ra. Việc "mượn" hình thái của thì quá khứ đơn chính là cách người Anh tạo ra một khoảng cách giả định, giúp nhấn mạnh sự chậm trễ, trễ hạn của sự việc ở thực tế hiện tại. Sự biến đổi hình thái động từ này làm cho câu văn mang sắc thái giục giã, nhắc nhở mạnh mẽ hơn, thậm chí có một chút trách móc nhẹ, nhằm thúc giục người nghe phải nhanh chóng hành động ngay lập tức.