Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ca này khó, bạn học lí thuyết có trong SGK chương trình cơ bản rồi tự hệ thống các công thức cho mình theo từng chương.
![]()
Với bài toán dạng này, khi áp dụng định lý biến thiên cơ năng chúng ta thường lấy gần đúng là vật dừng lại ở VTCB, khi đó cơ năng lúc sau = 0.
Nhưng nếu tính một cách chính xác thì không phải, vật dừng lại khi hợp lực tác dụng lên nó = 0, lúc đó Fđh = Fms, ta giả sử vật dừng lại ở li đô x thì: \(k.x=\mu mg\Rightarrow x=\frac{\mu mg}{k}\)
Lúc đó, công thức biến thiên cơ năng phải là: \(\frac{1}{2}k.A^2-\frac{1}{2}k.\left(\frac{\mu mg}{k}\right)^2=\mu mg.S\)
Từ đó, bạn rút ra S.
Giả sử cuộn dây không thuần cảm, có điện trở r.
Giả thiết có vẻ thiếu gì đó, bạn kiểm tra lại xem. Hoặc chỉ cần vẽ giản đồ véc tơ thì thấy cuộn dây không thuần cảm vẫn OK.
Zc Z Z r R d m L Z
BONUS thêm bạn cách biến đổi đại số
Ta có Im = Id suy ra Zm = Zđ \(\Leftrightarrow R^2+Z_C^2=\left(R+r\right)^2+\left(Z_L-Z_C\right)^2\)(*)
id sớm pha \(\frac{\pi}{2}\)so với im nên \(\tan\varphi_đ\tan\varphi_m=-1\Leftrightarrow\frac{-Z_C}{R}.\frac{Z_L-Z_C}{R+r}=-1\)
\(\Rightarrow Z_L-Z_C=\frac{R\left(R+r\right)}{Z_C}\)(**)
Thế vào (*) ta có: \(R^2+Z_C^2=\left(R+r\right)^2+\left(R+r\right)^2\frac{R^2}{Z_C^2}\)
\(\Leftrightarrow R^2+Z_C^2=\left(R+r\right)^2\frac{R^2+Z_C^2}{Z_C^2}\Leftrightarrow R+r=Z_C\)(1)
Thế vào (**) ta đc: \(Z_L-Z_C=R\) (2)
Hai phương trình (1) và (2) vẫn chưa thể kết luận r = 0.
L thay đổi để ULmax thì \(\overrightarrow {U} \perp \overrightarrow{U_{RC}}\)
Vẽ giản đồ:
UUUUU0RRCCL
Dựa vào hình vẽ. Theo định lý Pi-ta-go: \(U^2+U_{RC}^2 = U_{Lmax}^2.(1)\)
mà \(U_{RC}^2 = U_R^2+U_C^2= U^2-(U_{Lmax}-U_C)^2+U_C^2= U^2-2U_{Lmax}U_C.\)
Thay vào (1) ta có: \(U_{Lmax}^2-U_{Lmax}.U_C-U^2= 0.(2)\)
Giải phương trình \(x^2 - 200x-30000=0=>x = U_{Lmax}=300\Omega. \)
Chọn đáp án.D
Chú ý là công thức (2) được sử dụng nhanh trong làm bài tập trắc nghiệm.


- Mô hình động học phân tử:
- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử/nguyên tử.
- Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng; nhiệt độ càng cao chuyển động càng nhanh.
- Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy phân tử (lực liên kết).
- Các thể của chất:
- Thể rắn: Lực liên kết rất mạnh, các phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định. Có thể tích và hình dạng xác định.
- Thể lỏng: Lực liên kết yếu hơn thể rắn, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng dịch chuyển. Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
- Thể khí: Lực liên kết rất yếu, các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn. Không có hình dạng và thể tích xác định.
- Sự chuyển thể:
- Nóng chảy / Đông đặc: Chuyển giữa thể rắn và thể lỏng.
- Hóa hơi / Ngưng tụ: Chuyển giữa thể lỏng và thể khí (gồm bay hơi và sôi).
🌿 NHÁNH 2: NỘI NĂNG & ĐỊNH LUẬT 1 NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC [1]- Khái niệm nội năng:
- Nội năng (U) của một vật là tổng động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật.
- Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ (T) và thể tích (V).
- Hai cách làm thay đổi nội năng:
- Thực hiện công (A): Có sự chuyển hóa từ cơ năng thành nội năng (ví dụ: cọ xát).
- Truyền nhiệt (Q): Không có sự chuyển hóa năng lượng, chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
- Định luật 1 Nhiệt động lực học:
- \(\Delta U=Q+A\)
- Quy ước dấu:
- Q > 0: Vật nhận nhiệt lượng; Q < 0: Vật truyền nhiệt lượng.
- A > 0: Vật nhận công; A < 0: Vật thực hiện công.
🌿 NHÁNH 3: NHIỆT ĐỘ & THANG NHIỆT ĐỘ [1]- Trạng thái cân bằng nhiệt: Khi hai vật có nhiệt độ bằng nhau tiếp xúc nhau, không còn sự truyền nhiệt ròng giữa chúng.
- Thang nhiệt độ Celsius (°C): Quy ước nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết là 0°C và nhiệt độ sôi là 100°C.
- Thang nhiệt độ Kelvin (K) - Nhiệt độ tuyệt đối:
- Không độ tuyệt đối (0 K) là nhiệt độ thấp nhất lý thuyết, tại đó chuyển động nhiệt ngừng lại.
- Công thức chuyển đổi: \(T(\text{K})=t(^{\circ }\text{C})+273,15\)
- Độ biến thiên nhiệt độ: \(\Delta T(\text{K})=\Delta t(^{\circ }\text{C})\)
🌿 NHÁNH 4: CÁC CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG💡 Hướng dẫn bạn tự vẽ Mindmap: