K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 2 2017

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế được vẽ như hình vẽ.

Giải SBT Vật Lí 9 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 9

26 tháng 5 2016

Hỏi đáp Vật lý

26 tháng 5 2016

Khi dịch chuyển con chạy C của biến trở về phía N thì số chỉ của các dụng cụ đo sẽ tăng. (nếu không giải thích đúng thì không cho điểm ý này)

Gọi x là phần điện trở của đoạn MC của biến trở; IA và UV là số chỉ của ampe kế và vôn kế.

Điện trở tương đương của đoạn mạch:

                 Rm = (Ro – x) + \(\frac{xR_1}{x+R_1}\)         

     <=>    Rm \(R-\frac{x^2}{x+R_1}=R-\frac{1}{\frac{1}{x}+\frac{R_1}{x^2}}\) 

Khi dịch con chạy về phía N thì x tăng \(\Rightarrow\left(\frac{1}{\frac{1}{x}+\frac{R_1}{x^2}}\right)\) tăng => Rm giảm

=> cường độ dòng điện mạch chính: I = U/Rm sẽ tăng (do U không đổi).

Mặt khác, ta lại có:           \(\frac{I_A}{x}=\frac{I-I_A}{R}=\frac{I}{R+x}\)   

                 =>       \(I_A=\frac{I.x}{R+x}=\frac{I}{1+\frac{R}{x}}\)

Do đó, khi x tăng thì ( \(1+\frac{R}{x}\)giảm và I tăng (c/m ở trên) nên IA tăng.

Đồng thời UV = IA.R cũng tăng (do IA tăng, R không đổi)

3 tháng 12 2017

Điện trở của vật dẫn:

U (V) 0 1,5 3,0 4,5 6,0 7,5 9,0
I (A) 0 0,31 0,61 0,90 1,29 1,49 1,78
R (Ω) - 4,84 4,92 5,00 4,65 5,03 5,06

Giá trị trung bình của điện trở:

Giải SBT Vật Lí 9 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 9

= 4,92Ω ≈ 5Ω

Nếu bỏ qua sai số của các phép đo, điện trở của dây dẫn là: R = 5Ω

Đáp số: R = 5Ω

11 tháng 9 2025

Đề tài: Tìm hiểu về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong mạch điện vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch

Môn: Vật lý (thuộc môn Khoa học tự nhiên lớp 9)
Nhóm thực hiện: ..................................................
Ngày thực hiện: ..................................................


I. MỤC TIÊU THÍ NGHIỆM

  • Tìm hiểu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện (I) chạy qua một đoạn mạch và hiệu điện thế (U) đặt vào hai đầu đoạn mạch.
  • Từ kết quả thí nghiệm, rút ra định luật Định luật Ôm cho một đoạn mạch.

II. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ

  • Nguồn điện 1,5V (có thể dùng nhiều pin ghép nối tiếp để thay đổi hiệu điện thế).
  • Một đoạn dây dẫn hoặc điện trở mẫu.
  • Ampe kế để đo cường độ dòng điện.
  • Vôn kế để đo hiệu điện thế.
  • Công tắc, dây nối, giá đỡ, bảng ghi kết quả.

III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

  1. Lắp mạch điện theo sơ đồ: nguồn điện → ampe kế → điện trở mẫu → công tắc → về lại nguồn điện.
  2. Nối vôn kế song song với hai đầu điện trở mẫu.
  3. Đóng công tắc, điều chỉnh số lượng pin để thay đổi hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch.
  4. Ghi lại giá trị U và I tương ứng.
  5. Lặp lại thí nghiệm với nhiều giá trị U khác nhau (khoảng 3–5 lần).

IV. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM (BẢNG MẪU)

Số lần đo

Hiệu điện thế U (V)

Cường độ dòng điện I (A)

1

1.5

0.15

2

3.0

0.30

3

4.5

0.45

4

6.0

0.60

(Giá trị chỉ mang tính minh họa – học sinh điền số liệu đo thực tế vào)


V. PHÂN TÍCH – NHẬN XÉT

  • Từ bảng số liệu cho thấy: Khi hiệu điện thế tăng gấp đôi, thì cường độ dòng điện cũng tăng gần gấp đôi.
  • Khi biểu diễn các điểm đo trên đồ thị I – U, ta thu được một đường thẳng đi qua gốc tọa độ, chứng tỏ I tỉ lệ thuận với U.

VI. KẾT LUẬN

  • Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch, nếu điện trở của đoạn mạch không đổi.
  • Đây chính là nội dung của Định luật Ôm:
    \(I = \frac{U}{R}\)
    Trong đó:
    • \(I\): cường độ dòng điện (A)
    • \(U\): hiệu điện thế (V)
    • \(R\): điện trở của đoạn mạch (Ω)

VII. RÚT RA Ý NGHĨA

  • Biết được mối quan hệ giữa \(I\) và \(U\) giúp ta tính toán, thiết kế và sử dụng hợp lý các thiết bị điện trong thực tế.
  • Đây là kiến thức nền tảng để học các phần điện học nâng cao hơn.
11 tháng 9 2025

cho mk 1like nhé

16 tháng 10 2016

Gọi cường độ dòng điện qua bóng là I suy ra hiệu điện thế hai đầu bóng đèn là: \(U_đ=(\dfrac{I}{0,5})^2=4I^2\)

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là: \(U_R=I.R=240.I\)

Theo đề bài: \(U_đ+U_R=160\)

\(\Rightarrow 4I^2+240I=160\)

Giải pt trên ta tìm đc \(I=0,66A\)

13 tháng 12 2016

Mình làm vắn tắt, bạn trình bày rồi diễn giải ra một chút nhé

a, Vì R1 mắc nối tiếp R2

=>Rtđ=R1+R2=8+12=20Ω

CĐDD qua mạch chính:

\(I_{AB}=\frac{U_{AB}}{R_{AB}}=\frac{24}{20}=1,2\Omega\)

b, Đổi 10 phút = 600s

=>Q = \(Pt=UIt=24.1,2.600=17280\left(J\right)\)

c, Vì R3//R2

=>\(R_{23}=\frac{R_2.R_3}{R_2+R_3}=\frac{12.10}{12+10}=\frac{60}{11}\Omega\)

R1 nối tiếp R23

=> Rtđ=R1+R23=8+60/11 \(\approx13,45\Omega\)

R1 R2 R3 U A B 24V

Mình nghĩ vậy, có gì sai các bạn khác, thầy, cô đóng góp ý kiến sửa giúp mình nhé

28 tháng 12 2016

a) Rtd= \(\frac{1}{R_1}+\frac{1}{R_2}\)= \(\frac{1}{15}+\frac{1}{10}\)=6 \(\Omega\)

b) I=\(\frac{U}{R}\)(định luật ôm)=\(\frac{18}{6}\)=3(A)

4 tháng 1 2017

c. R23 = R2 + R3 = 10 + 5 = 15 ôm

Rtđ = \(\frac{R1.R23}{R1+R23}=\frac{15.15}{15+15}=7,5\) ôm

Cddđ qua mạch chính là

I = \(\frac{U}{R_{tđ}}=\frac{18}{7,5}=2,4\) A R1 R2 R3

20 tháng 11 2017

Nãy mình quên mất đèn nên mình làm lại

Rđ=6:1=6(Ω)

Rtđ=Rđ+R12=6+(6.4)/(6+4)=8,4(Ω)

I=8:8,4=0,95(A)

Ta có I<Iđn=> đèn sáng yếu

Muốn đèn sáng bt thì Rtđ'=8(Ω)=>phải mắc song song với Rx=168Ω

10'=1/6h 6v=6.10-3kv

A=U.I.t=1.10-3(W)

20 tháng 11 2017

Rtd=(6.4)/(6+4)=2,4(Ω)

I=8:2,4=3,(3)(Ω)

Ta thấy I>Iđm=> đèm sáng mạnh hơn bình thường

R=Uđm/Iđm=6:1=6(Ω)

Đèn sáng bình thường thì phải mắc thêm Rx=6-3,(3)=2,(6)(Ω)

Công xuất của đèn là

Pđm=U.I=6.1=6(W)=6.10-3

10'=1/6(h)

Điện năng tiêu thụ trong 10' là

A=P.t=6.10-3.1/6=1.10-3(kw.h)