Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án: D. Cả A, B, C đều đúng
Giải thích: Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi có tác dụng:
+ Bảo quản thức ăn tốt hơn
+ Tăng hàm lượng prôtêin trong thức ăn
+ Tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn – SGK trang 96, 97
Đáp án: D. Cả A, B, C đều đúng
Giải thích: Ứng dụng công nghệ gen để sản xuất thuốc kháng sinh có những lợi ích:
+ Tăng năng suất
+ Tạo được nhiều loại kháng sinh mới
+ Giảm tình trạng kháng thuốc – SGK trang 115
Đáp án: D. Cả A, B, C đều đúng
Giải thích: Ứng dụng công nghệ gen để sản xuất thuốc kháng sinh có những lợi ích:
+ Tăng năng suất
+ Tạo được nhiều loại kháng sinh mới
+ Giảm tình trạng kháng thuốc – SGK trang 115
Đáp án: B. Tách lọc, tinh chế.
Giải thích: Bước thứ 4 trong quy trình ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi là tách lọc, tinh chế tạo sản phẩm (thức ăn) – SGK trang 98
Đáp án: A. Sạch bệnh, đồng nhất về di truyền
Giải thích:Cây trồng được sản xuất theo công nghệ nuôi cấy mô, TB có đặc điểm: Sạch bệnh, đồng nhất về di truyền – SGK trang 21
Đáp án: D. Tất cả đều đúng
Giải thích: Nguyên lí ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi là:
+ Ủ hay lên men thức ăn.
+ Thu được thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao.
+ Cấy nấm men hay vi khẩn có giá trị dinh dưỡng thấp – SGK trang 96, 97
Thái Nguyên hiện có hơn 24.000 ha chè, sản lượng khoảng 280.000 tấn/năm, là địa phương dẫn đầu cả nước về diện tích và sản lượng chè. Những năm gần đây, tỉnh đã đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ, chuyển đổi số và nông nghiệp thông minh vào sản xuất chè nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm.
Một số mô hình ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất chè ở Thái Nguyên:
1. Hệ thống tưới nước tự động, tưới thông minh
Nhiều vùng chè đã lắp đặt hệ thống tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt kết nối Wi-Fi, có thể điều khiển bằng điện thoại. Cách này giúp tiết kiệm nước, giảm công lao động và giúp cây chè phát triển tốt hơn. Toàn tỉnh đã có hơn 7.000 ha chè lắp đặt hệ thống tưới tự động và bán tự động.
2. Sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ
Người dân áp dụng quy trình chăm sóc sạch, sử dụng phân bón hữu cơ, hạn chế thuốc bảo vệ thực vật để tạo ra chè an toàn. Hiện có khoảng 5.900 ha chè đạt tiêu chuẩn VietGAP và hữu cơ.
3. Ứng dụng IoT, AI và GIS trong quản lý vùng chè
Nhiều hợp tác xã sử dụng công nghệ IoT, trí tuệ nhân tạo (AI) và bản đồ số GIS để theo dõi sâu bệnh, dự báo năng suất và điều chỉnh cách chăm sóc phù hợp. Điều này giúp quản lý chè chính xác và hiệu quả hơn.
4. Tem QR truy xuất nguồn gốc sản phẩm
Chè sau khi chế biến được gắn mã QR để người mua có thể quét và kiểm tra nguồn gốc sản phẩm. Đây là cách giúp tăng độ tin cậy và nâng cao thương hiệu chè Thái Nguyên. Toàn tỉnh đã có hơn 60 mã số vùng trồng chè phục vụ truy xuất nguồn gốc.
5. Cơ giới hóa trong chế biến chè
Máy sao chè, máy vò chè, máy sấy, máy đóng gói tự động được sử dụng rộng rãi thay cho làm thủ công, giúp nâng cao chất lượng và giảm chi phí sản xuất.