Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án B
Sau hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, Trung ương Đảng chủ trương chuyển cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp trước đó sang đấu tranh chính trị chống Mĩ- Diệm vì do Mĩ- Diệm có hành động trắng trợn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ nhưng nếu ta sử dụng vũ lực là vi phạm quy định của hiệp định Giơ-ne-vơ (cần phải chờ đến 7-1956 khi tổng tuyển cử không được thực hiện thì ta mới có cơ sở dùng bạo lực). Hơn nữa thời kì này toàn bộ lực lượng vũ trang của Việt Nam đã tập kết ra Bắc, chỉ còn lại lực lượng chính trị quần chúng
- Trong hai năm đầu, nhân dân miền Nam đấu tranh dưới hình thức đấu tranh chính trị, chống MT - Diệm, đòi chúng thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, đòi hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước, bảo vệ hòa bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng. Mở đầu là "phong trào hòa bình" ở Sài Gòn - Chợ Lớn. Tại Sài Gòn - Chợ Lớn và khắp miền Nam, những "Ủy ban bảo vệ hòa bình" được thành lập.
- Khi Mĩ - Diệm tiến hành khủng bố, đàn áp phong trào, mở những chiến dịch "tố cộng", "diệt cộng", từ những năm 1958 - 1959, phong trào đấu tranh chuyển sang kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
- Hình thức, mục tiêu đấu tranh:
+ Đấu tranh chính trị, chống Mĩ - Diệm.
+ Đòi chúng thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
+ Đòi hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước, bảo vệ hòa bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
- Diễn biến:
- Mở đầu là "Phong trào hòa bình" ở Sài Gòn - Chợ Lớn (8-1954).
- Tại Sài Gòn - Chợ Lớn và khắp miền Nam, những "Ủy ban bảo vệ hòa bình" được thành lập và hoạt động công khai.
- Những phong trào đấu tranh vì mục tiêu hòa bình của các tầng lớp nhân dân tiếp tục dâng cao, lan rộng tới các thành phố lớn như Huế, Đà Nẵng,… và cả các vùng nông thôn.
- Phong trào lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia hình thành nên măt trận chống Mĩ - Diệm.
- Từ năm 1958 - 1959, phong trào đấu tranh chuyển từ hình thức đấu tranh chính trị, hòa bình sang bạo lực, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
...
đúng ko ạ ?
Đáp án D
Sau hiệp định Giơ-ne-vơ, Trung ương Đảng chủ trương đấu tranh chính trị chống Mĩ- Diệm để đòi chúng thi hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, bảo vệ hòa bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
=> Loại trừ đáp án: D
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 là?
A. Có nghị quyết Hội nghị lần thứ XV của Đảng về đường lối CM miền Nam.
B. Do chính sách cai trị của Mỹ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng.
C. Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.
D. Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59 lê máy chém đi khắp miền Nam làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.
Chúc bạn học tốt!![]()
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 là
A. Có nghị quyết Hội nghị lần thứ XV của Đảng về đường lối CM miền Nam
B. Do chính sách cai trị của Mỹ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng.
C.Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.
D. Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59 lê máy chém đi khắp miền Nam làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.
I. Điểm tích cực
1. Thức tỉnh tinh thần dân tộc, truyền bá tư tưởng tiến bộ
+) Họ tích cực truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản (như tam dân của Tôn Trung Sơn, dân quyền, dân chủ, độc lập...) vào Việt Nam.
+) Góp phần cổ vũ lòng yêu nước và khát vọng độc lập dân tộc của nhân dân.
2. Hình thành các tổ chức chính trị và báo chí tiến bộ
- Thành lập các tổ chức như:
+)Việt Nam Nghĩa đoàn, Hưng Nam, Việt Nam Quốc dân đảng (tư sản).
+) Các nhóm sinh viên, trí thức hoạt động văn hóa, báo chí ở Nam Kỳ và Bắc Kỳ (tiểu tư sản).
* Nhiều tờ báo tiến bộ ra đời như: Chuông rè, An Nam trẻ, Tiếng dân ... phản ánh tư tưởng cách mạng và kêu gọi cải cách.
3. Góp phần làm phong phú thêm con đường đấu tranh dân tộc
+) Sự đa dạng trong phương pháp đấu tranh: từ ôn hòa, cải lương đến bạo động vũ trang (như Khởi nghĩa Yên Bái 1930).
+)Tạo tiền đề cho sự phát triển các phong trào cách mạng sau này, nhất là sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930.
II. Hạn chế
1. Thiếu đường lối rõ ràng và đúng đắn
+) Các tổ chức tư sản và tiểu tư sản chưa có cương lĩnh cách mạng rõ ràng.
+) Phương pháp hoạt động mang tính tự phát, thiếu tổ chức chặt chẽ và lâu dài.
2. Phụ thuộc vào giai cấp trên và dễ thỏa hiệp
+) Giai cấp tư sản dân tộc và tiểu tư sản thường bị ảnh hưởng bởi tư tưởng cải lương, cầu viện từ nước ngoài (Nhật, Trung Quốc...).
+) Dễ bị lung lay và thỏa hiệp với kẻ thù khi bị đàn áp.
3. Không lôi kéo được quần chúng nhân dân rộng rãi
+) Phạm vi hoạt động chủ yếu trong tầng lớp trí thức, học sinh, sinh viên, công chức...
+) Chưa thực sự gắn bó và phát động được lực lượng công – nông – lao động – lực lượng chủ yếu của cách mạng.
4. Kết cục thất bại
- Đỉnh cao là Khởi nghĩa Yên Bái (1930) do Việt Nam Quốc dân đảng lãnh đạo đã thất bại nhanh chóng, dẫn tới sự tan rã của đảng này.
=> Điều này chứng tỏ hạn chế về tổ chức, lực lượng, phương pháp và sự lãnh đạo của các phong trào do tư sản và tiểu tư sản lãnh đạo.
- Điểm tích cực:
+Thức tỉnh lòng yêu nước: Phong trào của tầng lớp tiểu tư sản có vai trò quan trọng trong việc khơi dậy và lan tỏa tinh thần yêu nước trong quần chúng nhân dân.
+Truyền bá tư tưởng mới: Các hoạt động của họ góp phần truyền bá các tư tưởng tự do, dân chủ và các luồng tư tưởng cách mạng mới vào xã hội, nâng cao nhận thức cho người dân.
- Hạn chế:
+Thỏa hiệp với thực dân: Giai cấp tư sản có xu hướng sẵn sàng thỏa hiệp với thực dân Pháp để đạt được một số quyền lợi kinh tế, chính trị, làm suy yếu tính cách mạng của phong trào.
+Thiếu tổ chức, lãnh đạo: Phong trào đấu tranh của cả hai giai cấp còn mang tính bồng bột, chưa được tổ chức chặt chẽ và quan trọng là chưa có một chính đảng cách mạng đủ mạnh để lãnh đạo, dẫn đến nhiều hạn chế trong hiệu quả đấu tranh.
Đáp án C
Từ năm 1958-1959, do sự thay đổi của tình hình, phong trào đấu tranh đã chuyển sang đấu tranh chống khủng, đàn áp, chống chiến dịch tố cộng, diệt cộng của Mĩ- Diệm, đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng. Từ hình thức đấu tranh chính trị hòa bình sang dùng bạo lực, tiến hành đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang