Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) bề mặt cát khác với bề mặt nước đựng trong cốc là bề mặt nước phẳng còn bề mặt cát gồ ghề
b) hạt cát có hình dạng cố định
c) cát ở thể rắn
HT nhé bn
Bài này tương đối dễ
Theo suy luận thì :
Độ chia nhỏ nhất càng nhỏ thì độ chính xác càng cao nên chọn độ chia nhỏ nhất nhỏ nhất trong 4 bạn
Nhỏ nhất là 1cm3 , theo thứ tự là bình chia độ của bạn Việt
Vậy bình chia độ của bạn Việt đo được thể tích chính xác nhất
có 3 loại chất: rắn,lỏng,khí
Chất rắn thì cứng, có hình dạng của vật vừa chứa nó,nhìn thấy được VD:thép,sắt,nhôm...
Chất lỏng thì không có hình dạng nhất định, nhìn thấy được VD:nước lọc, axit,...
Chất khí không có hình dạng nhất định, không nhìn thấy được VD:Oxy,carbonic,nitơ
1)Khi đổ nước sôi vào cốc, lớp trong của cốc bị nóng trước, lập tức giãn nở ra, nhưng lớp ngoài thì vẫn lạnh, chưa kịp giãn nở. Thuỷ tinh ở bên trong ra sức ép lớp bên ngoài. Khi cốc có 1 vết rạn nhỏ, do "hiệu ứng vết nứt" vết nứt nhanh chóng phát triển, nếu vượt qua giới hạn, cốc có thể vỡ ngay lập tức.
Với cốc thuỷ tinh mỏng, vì lớp trong và bên ngoài bị nóng lên gần như nhau, nên cũng đồng thời trương nở ra, do đó không bị vỡ.
2)
Có 2 lí do :
- Chất lỏng gần như là không bị thay đổi thể tích khi bị nén. Vì vậy nếu đổ đầy hoàn toàn khi nhiệt độ cao thì dễ bị vỡ chai
- Do bên trong có CO2 hòa tan dưới áp suất cao , khi mở nắp (áp suất khí quyển ) thì có 1 phần sẽ bị thoát ra, nếu đổ quá đầy thì khi mởi ra nước ngọt sẽ bị trào ra ngoài.
3)do khi ăn quá lạnh hoặc quá nóng, nhiệt độ tăng hoặc giảm đột ngột, dễ làm nứt răng, qua đó vi khuẩn có thể vào trong, làm hỏng răng
- Khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày thì thuỷ tinh bên trong cốc tiếp xúc với nước nóng trước sẽ nở ra, trong khi đó sự truyền nhiệt của thuỷ tinh kém, lớp thuỷ tinh bên ngoài chưa kịp nở do vậy mà cốc sẽ bị vỡ. Còn cốc mỏng thì do lớp thuỷ tinh mỏng nên sự truyền nhiệt sẽ lẹ hơn do vậy lớp thuỷ tinh bên trong và bên ngoài nở như nhau => không vỡ
- Vì nếu đóng đầy nước, khi nhiệt độ tăng cao, nước nở ra mà không có khoảng không (nước đã đầy kín) thì áp suất gây ra lớn gây nổ chai.
- Khi bạn ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh sẽ ảnh hưởng đến tủy đôi khi làm chết tủy, tuyệt đối không nên ăn thức ăn nóng rồi uống nước lạnh liền sẽ ảnh hưởng tới tủy răng, nứt răng
- Khi nhúng quả bóng bàn bị nẹp (chưa thủng) vào nước nóng, do tiếp xúc với nhiệt độ cao của nước nóng nhiệt độ không khí bên trong quả bóng sẽ bị nóng dần lên, theo cơ chế "nóng nở ra" không khí trong quả bóng cũng sẽ dãn nở ra và làm cho quả bóng phồng lên.
a.37,5..................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
aaaaaaaaa
aaabbcc
Câu 3: Chọn B. 2,00 kg
Câu 4: Chọn D. GHĐ 400 g và ĐCNN 1 g
Câu 5: Chọn B. 1g (hoặc A. 2g nếu xét tính kết hợp tối ưu)
Câu 11: Chọn C. Cân có ĐCNN 10 g và GHĐ 10 kg
Câu 15: Chọn A. 37,5g
Câu 18: Chọn B. Cân tiểu li
Câu 19: Khối lượng của vật đem cân là 194 g
Câu 20: Thứ tự đúng của các bước đo
Dưới đây là thứ tự sắp xếp hoàn chỉnh từ lúc bắt đầu đến khi ghi kết quả:
Thứ tự bước | Nội dung các bước |
Bước 1 | Quan sát xem khi chưa cân, kim cân có chỉ số 0 hay không. |
Bước 2 | Nếu khi chưa cân mà kim lệch khỏi số 0 thì phải vặn nút điều chỉnh kim về đúng vị trí số 0. |
Bước 3 | Ước lượng độ lớn của khối lượng vật cần đem cân. |
Bước 4 | Chọn cân có ĐCNN và GHĐ phù hợp. |
Bước 5 | Đặt vật cần đo lên đĩa cân. |
Bước 6 | Quan sát chính xác số chỉ của kim cân. |
Bước 7 | Ghi kết quả với số thập phân hợp lí. |
0,125km =.......................
-
1250 mm
-
125 cm
-
1250 cm
-
125m
Một bạn dùng thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất là 1cm để đo chiều dài l của cái bàn học. Cách ghi kết quả nào dưới đây là đúng?
-
l=200 cm
-
l=200,0 cm
-
l=2 m
-
l=20 dm
Một quyển sách nằm yên trên bàn nằm ngang vì:
-
Trái Đất không hút nó
-
Nó không hút Trái Đất
-
Nó chịu tác dụng của hai lực cân bằng
-
Không có lực tác dụng lên nó
Ngoài hệ mét thì thực tế người ta còn dùng các đơn vị như Inch, foot, Mile( dặm), năm ánh sáng để đo:
-
Thể tích
-
Khối lượng
-
Lực
-
Chiều dài
Bạn học sinh đo chiều dài quãng đường của một con sên đang bò thì ghi được kết quả đo lần lượt sau mỗi khoảng thời gian là: 5,2 cm; 6,4 cm; 7,6 cm. Hãy cho biết độ chia nhỏ nhất mà thước bạn học sinh đó dùng là bao nhiêu?
-
0,2 cm
-
0,5 cm
-
0,4 cm
-
1 cm
Cách đặt thước đo chiều dài bút chì như thế nào là đúng?
-
Cách c
-
Cách a
-
Cách b
-
Cả 3 cách
Người ta đã đo thể tích một chất lỏng bằng bình chia độ có độ chia nhỏ nhất . Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong những trường hợp dưới đây
-
-
-
-
-
V=50,2cm^3 đúng
Hai lực cân bằng là:
-
Hai lực mạnh như nhau, có cùng phương cùng chiều cùng tác dụng lên 1 vật.
-
Hai lực cùng phương nhưng ngược chiều cùng tác dụng lên 1 vật
-
Hai lực mạnh như nhau, cùng phương và ngược chiều.
-
Hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều cùng tác dụng vào 1 vật.
Cho khối trụ tròn có bán kính đáy là 15cm, cao 20 cm. Thể tích khối trụ tròn là………. Lấy π=3,14.

-
0,0141
-
0,00141
-
0,141
-
1,41
An có chiều dài trung bình một gang tay là 18 cm. Chiều dài bàn học An đo được là 12 gang. Bình đo được chiều dài bàn học là 13 gang. Chiều dài trung bình một gang tay của Bình là
-
19 cm
-
16,6 cm
-
19,5 cm
-
16 cm
-
Chúc bạn học tốt !!!
Câu 10:
Chiều dài cái bàn:
18x12=216(cm)
Chiều dài 1 gang tay của Bình:
216:13\(\approx16,6\left(cm\right)\)
=> Chọn đáp án B.
Câu 9:
Đổi: 15 cm= 0,15 m
20 cm= 0,2 m
Thể tích cái khối hình trụ tròn:
V=π.r2.h=3,14. (0,15)2.0,2=0,01413 \(\approx0,0141\left(m^3\right)\)
Trọng lực là lực hút của trái đất lên các vật trên bề mặt trái đất.
=> A . Trọng lực là lực hút của Trái Đất
Trọng lực tác dụng lên vật còn gọi là khối lượng của vật đó
"Câu 3: Trọng lực tác dụng lên một vật còn được gọi là khối lượng của vật đó" là sai bạn nhé!!!
CHÚC BẠN HỌC TỐT NHA!!!
các bạn giúp mình nhanh nhé
a. Độ lớn của lực hút Trái Đất tác dụng lên một vật. ( trọng lượng)
b. Đơn vị là kg. ( khối lượng)c. Lực hút của các vật có khối lượng. ( lực hấp dẫn)
d. Số đo lượng chất của vật. ( khối lượng)
e. Đơn vị là N. ( trọng lượng)
g. Được biểu diễn bằng một mũi tên ( lực hấp dẫn)