Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Từ biểu đồ hình quạt tròn ta thấy: 5,71 < 12,51 < 81,78 (%)
Vậy lĩnh vực năng lượng chiếm tỉ lệ lớn nhất (81,78%) trong việc tạo ra khí nhà kính ở Việt Nam vào năm 2020.
b) Lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam vào năm 2020 là:
\(\dfrac{{466.12,51}}{{100}} = 58,2966\)\( \approx 58,3\) (triệu tấn khí carbonic tương đương)
Tương tự, lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực năng lượng và chất thải của Việt Nam vào năm 2020 lần lượt là:
\(\dfrac{{466.81,78}}{{100}} = 381,0948 \approx 381,1\) (triệu tấn)
\(\dfrac{{466.5,71}}{{100}} = 26,6086 \approx 26,6\) (triệu tấn)
c) Một số biện pháp mà chính phủ Việt Nam đã đưa ra nhẳm giảm lượng khí thải và giảm bớt tác động của khí nhà kính:
- Nghiêm chỉnh thực hiện và đưa ra các chính sách, điều luật nhằm bảo vệ môi trường Việt Nam nói chung và giảm bớt tác động của khí nhà kính nói riêng.
- Trồng nhiều cây xanh, không phá rừng bừa bãi.
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng; sử dụng và phát triển những nguồn năng lượng sạch.
- Khuyến khích người dân sử dụng phương tiện công cộng.
- Tái sử dụng và tái chế những vật dụng có khả năng tái sử dụng và tái chế.
- Tuyên truyền, nâng cao ý thức và giáo dục người dân về hậu quả của khí thải, hiệu ứng nhà kính.
+ Biểu đồ biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Đơn vị thời gian là tháng, đơn vị số liệu là độ C.
+ Tháng 4 có nhiệt độ trung bình cao nhất.
+ Tháng 12 có nhiệt độ trung bình thấp nhất.
+ Nhiệt độ trung bình tăng trong những khoảng thời gian từ tháng: 1 – 2; 2 – 3; 3 – 4.
+ Nhiệt độ trung bình giảm trong những khoảng thời gian từ tháng: 4 – 5; 5 – 6; 6 – 7; 8 – 9; 10 – 11; 11 – 12.
+ Nhiệt độ trung bình không đổi trong những khoảng thời gian từ tháng: 7 – 8; 9 – 10.
Đoạn thẳng đơn vị được chia thành 6 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới, đơn vị mới bằng \(\frac{1}{6}\) đơn vị cũ.
Điểm A nằm bên phải gốc O và cách O một đoạn bằng 10 đơn vị mới. Do đó điểm A biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}\)
Điểm B nằm bên trái gốc O và cách O một đoạn bằng 5 đơn vị mới. Do đó điểm B biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 5}}{6}\)
Điểm C nằm bên trái gốc O và cách O một đoạn bằng 13 đơn vị mới. Do đó điểm C biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 13}}{6}\)
Giải:
Góc xMN = góc MNt = 70\(^0\) (hai góc so le trong)
Suy ra: xy // zt
Góc xMN = Góc mMy = 70\(^0\) (đối đỉnh)
Góc MNt = góc zNn = 70\(^0\) hai góc đối đỉnh
\(\hat{xMN}\) + \(\hat{xMm}\) = 180\(^0\) (hai góc kề bù)
\(\hat{xMm}\) = 180\(^0-70^0=110^0\)
\(\hat{xMm}=\hat{NMy}\) = 110\(^0\) (đối đỉnh)
Góc NMy = góc MNz = 110\(^0\) (so le trong)
Góc MNz = Góc nNt = 110\(^0\) (đối đỉnh)
Ta có: \(\hat{xMN}=\hat{tNM}\left(=70^0\right)\)
mà hai góc này là hai góc ở vị trí so le trong
nên xy//zt
=>\(\hat{yMN}=\hat{zNM}\) (hai góc so le trong)
Ta có: xy//zt
=>\(\hat{xMN}+\hat{zNM}=180^0\) (hai góc trong cùng phía)
=>\(\hat{zNM}=180^0-70^0=110^0\)
Ta có: \(\hat{zNM}=\hat{yMN}\) (cmt)
mà \(\hat{zNM}=110^0\)
nên \(\hat{yMN}=110^0\)
Các cặp góc đồng vị là: \(\hat{yMm};\hat{tNM}\) ; \(\hat{xMm};\hat{zNM}\) ; \(\hat{xMN};\hat{zNn}\) ; \(\hat{yMN};\hat{tNn}\)
Ta có: \(\hat{xMN}=\hat{mMy}\) (hai góc đối đỉnh)
mà \(\hat{xMN}=70^0\)
nên \(\hat{mMy}=70^0\)
Ta có: \(\hat{yMN}=\hat{xMm}\) (hai góc đối đỉnh)
mà \(\hat{yMN}=110^0\)
nên \(\hat{xMm}=110^0\)
Ta có: \(\hat{MNt}=\hat{zNn}\) (hai góc đối đỉnh)
mà \(\hat{MNt}=70^0\)
nên \(\hat{zNn}=70^0\)
Ta có: \(\hat{zNM}=\hat{tNn}\) (hai góc đối đỉnh)
mà \(\hat{zNM}=110^0\)
nên \(\hat{tNn}=110^0\)
Bài 4:
\(\frac{2^8.9^5}{6^9}\)
= \(\frac{2^8.\left(3^2\right)^5}{\left(2.3\right)^9}\)
= \(\frac{2^8.3^{10}}{2^9.3^9}\)
= \(\frac32\)
Câu 6:
\(\frac{6^{25}}{4^{12}\times9^{13}}\)
= \(\frac{\left(2.3\right)^{25}}{\left(2^2\right)^{12}.\left(3^2\right)^{13}}\)
= \(\frac{2^{25}\times3^{25}}{2^{24}\times3^{26}}\)
= \(\frac23\)










a) Lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực công nghiệp của Singapore vào năm 2020 là:
\(\dfrac{{77,2.60,3}}{{100}} = 46,5516 \approx 46,55\) (triệu tấn khí carbonic tương đương)
Tương tự, lượng khí nhà kính được tạo ra ở các hoạt động và lĩnh vực: xây dựng, vận tải, hộ gia đình, hoạt động và các lĩnh vực khác của Singapore vào năm 2020 lần lượt là:
\(\dfrac{{77,2.13,8}}{{100}} = 10,6536 \approx 10,65\) (triệu tấn); \(\dfrac{{77,2.14,5}}{{100}} = 11,194 \approx 11,2\) (triệu tấn);
\(\dfrac{{77,2.7,6}}{{100}} = 5,8672 \approx 5,87\) (triệu tấn); \(\dfrac{{77,2.3,8}}{{100}} = 2,9336 \approx 2,93\) (triệu tấn)
b)
Hoạt động, lĩnh vực
Công nghiệp
Xây dựng
Vận tải
Hộ gia đình
Hoạt động và các lĩnh vực khác
Lượng khí nhà kính
(triệu tấn)
46,55
10,65
11,2
5,87
2,93