Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Ta có : mKMnO4 = 3,16(g) ⇔ nKMnO4 = 3,16/158=0,02(mol)
PTHH : 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
2 1 1 1
0,02 0,01 0,01 0,01 (mol)
VO2(đktc) = 0,01 × 22,4 = 0,224 (l)
a) Ta có : mKMnO4 = 3,16(g) ⇔ nKMnO4 = 3,16/158=0,02(mol)
PTHH : 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
2 1 1 1
0,02 0,01 0,01 0,01 (mol)
VO2(đktc) = 0,01 × 22,4 = 0,224 (l)
Phuong trinh tong quat: NH3 + 2O2 -> HNO3 + H2O. Khoi luong NH3 ban dau: 1 tan = 1 000 kg = 1 000 000 g, so mol NH3 = 1000000 / 17 ≈ 5{,}88×10^4 mol. Hieu suat qua trinh 86% nen so mol HNO3 thuc te = 0{,}86 × 5{,}88×10^4 ≈ 5{,}06×10^4 mol. Khoi luong HNO3 kho = n × 63 ≈ 3{,}18×10^6 g = 3{,}18 tan. Dung dich HNO3 60% co nghia la 60 g HNO3 trong 100 g dung dich, nen khoi luong dung dich can co la 3{,}18 tan / 0{,}60 ≈ 5{,}30 tan. Khoi luong rieng cua dung dich 60% la 1,6 g/cm3 (1,6 kg/L hay 1600 kg/m3), suy ra the tich dung dich V = 5{,}30 tan / 1{,}6 (tan/m3) ≈ 3{,}3 m3. Ket qua: V xap xi 3,3 m3 dung dich HNO3 60%.
a. \(Al+2HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
\(Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\)
bạn xem lại đề
1. Viết phương trình hóa học:
Trong 2 muối $\text{CaCO}_3$ và $\text{CuSO}_4$, chỉ có $\text{CaCO}_3$ phản ứng với dung dịch $\text{HCl}$ sinh ra chất khí ($\text{CO}_2$), còn $\text{CuSO}_4$ không phản ứng với $\text{HCl}$.
$$\text{CaCO}_3 + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{H}_2\text{O} + \text{CO}_2\uparrow \quad (1)$$2. Tính số mol khí $\text{CO}_2$:
- Thể tích khí $\text{CO}_2$ ở điều kiện chuẩn (đkc): $V = 448\text{ ml} = 0,448\text{ l}$.
- Số mol khí $\text{CO}_2$ là:$$n_{\text{CO}_2} = \frac{0,448}{24,79} \approx 0,01807\text{ mol}$$(Lưu ý: Nếu chương trình học của bạn quy ước điều kiện chuẩn là $22,4\text{ l/mol}$, thì $n_{\text{CO}_2} = \frac{0,448}{22,4} = 0,02\text{ mol}$. Dưới đây tôi sẽ tính theo chuẩn chung hiện hành là $24,79\text{ l/mol}$ và lưu ý thêm trường hợp $22,4\text{ l/mol}$).
- Trường hợp 1: Theo điều kiện chuẩn hiện hành ($24,79\text{ l/mol}$ tại $25^\circ\text{C}, 1\text{ bar}$):
- Theo phương trình (1): $n_{\text{CaCO}_3} = n_{\text{CO}_2} = 0,01807\text{ mol}$.
- Khối lượng của $\text{CaCO}_3$ là:$$m_{\text{CaCO}_3} = 0,01807 \times 100 \approx 1,807\text{ g}$$
- Khối lượng của $\text{CuSO}_4$ trong hỗn hợp là:$$m_{\text{CuSO}_4} = 5 - 1,807 = 3,193\text{ g}$$
- Phần trăm khối lượng mỗi muối:$$\%m_{\text{CaCO}_3} = \frac{1,807}{5} \times 100\% \approx 36,14\%$$$$\%m_{\text{CuSO}_4} = 100\% - 36,14\% = 63,86\%$$
- Trường hợp 2: Theo điều kiện chuẩn cũ ($22,4\text{ l/mol}$ tại $0^\circ\text{C}, 1\text{ atm}$):
- Số mol $\text{CO}_2$: $n_{\text{CO}_2} = \frac{0,448}{22,4} = 0,02\text{ mol}$.
- Theo phương trình (1): $n_{\text{CaCO}_3} = n_{\text{CO}_2} = 0,02\text{ mol}$.
- Khối lượng của $\text{CaCO}_3$ là:$$m_{\text{CaCO}_3} = 0,02 \times 100 = 2\text{ g}$$
- Khối lượng của $\text{CuSO}_4$ trong hỗn hợp là:$$m_{\text{CuSO}_4} = 5 - 2 = 3\text{ g}$$
- Phần trăm khối lượng mỗi muối:$$\%m_{\text{CaCO}_3} = \frac{2}{5} \times 100\% = 40\%$$$$\%m_{\text{CuSO}_4} = 100\% - 40\% = 60\%$$
a. \(Fe_2O_3+6HCl\rightarrow2FeCl_3+3H_2O\)
\(n_{Fe_2O_3}=\frac{48}{160}=0,3mol\)
Từ phương trình \(n_{HCl}=1,8mol\)
\(\rightarrow m_{HCl}=1,8.36,5=65,7g\)
b. \(m_{dd}=m_{Fe_2O_3}+m_{HCl}=48+65,7=113,7g\)
c. \(n_{FeCl_3}=0,6mol\)
\(m_{FeCl_3}=0,6.162,5=97,5g\)
\(C\%_{FeCl_3}=\frac{97,5}{113,7}.100\%\approx85,75\%\)
- Oxit bazo:
+, Li2O : Liti oxit
+, Na2O : Natri oxit
+, MgO: Magie oxit
+, Al2O3 : Nhôm oxit
- Oxit axit:
+, CO: cacbon monooxit
+, CO2 : cacbon đioxit
+, NO: nitơ monooxit
+, N2O5 : đinitơ pentaoxit
+, N2O3 : đinitơ trioxit
PTHH tạo muối \(MgCl_2\) từ \(MgO\):
\(MgO+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2O\)
PTHH tạo muối \(MgCl_2\) từ \(Mg\left(OH\right)_2\):
\(Mg\left(OH\right)_2+2HCl\rightarrow MgCl_2+2H_2O\)


22cm
20cm³
Thế tích của khối trụ (H¹)bằng 24cm³
Thể tích của khối trụ (H¹)bằng 24cm³
70
Jdjdkd