Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tìm số mol nguyên tử, phân tử :
1) 0,12 . 10^23 nguyên tử N
2) 0,06 . 10^23 phân tử C12H22O11
`n_{Cl_{2}} = (1,51 . 10^{23})/(6.10^{23}) = (1,51)/6 ~~ 0,252(mol)`
Bước 1. Công thức tính số mol:
\(n = \frac{N}{N_{A}}\)
trong đó:
- \(n\): số mol
- \(N\): số hạt (nguyên tử, phân tử, …)
- \(N_{A} = 6 , 02 \times 10^{23}\): số Avogadro
Bước 2. Thay số:
\(N = 0 , 602 \times 10^{23}\) \(N_{A} = 6 , 02 \times 10^{23}\) \(n = \frac{0 , 602 \times 10^{23}}{6 , 02 \times 10^{23}} = \frac{0 , 602}{6 , 02}\)
Bước 3. Tính giá trị:
\(\frac{0 , 602}{6 , 02} = 0 , 1\)
✅ Kết quả:
\(n = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Vậy có 0,1 mol nguyên tử calcium (Ca
\(a,n_{CO_2}=\dfrac{m_{CO_2}}{M_{CO_2}}=\dfrac{11}{44}=0,25\left(mol\right)\\ b,n_{H_2}=\dfrac{9.10^{23}}{6.10^{23}}=1,5\left(mol\right)\\ V_{H_2\left(đktc\right)}=1,5.22,4=33,6\left(l\right)\)
Số phân tử của 3 mol NaCl bằng:
\(3.6.10^{23}=18.10^{23}\left(ptu\right)\)
\(M_{Mg}=\dfrac{3,98\times10^{-23}}{0,16605\times10^{-23}}=24\left(g\right)\)
\(M_{Fe}=\dfrac{9,2988\times10^{-23}}{0,16605\times10^{-23}}=56\left(g\right)\)
\(M_{Cu}=\dfrac{106,3\times10^{-24}}{0,16605\times10^{-23}}=64\left(g\right)\)
\(M_{Al}=\dfrac{4,48\times10^{-23}}{0,16605\times10^{-23}}=27\left(g\right)\)
Phần khối lượng của Fe đề sai rồi phải là \(9,2988\times10^{-23}\) mới đúng
Có : \(n_{NaCl}=\dfrac{3.10^{23}}{6,022.10^{23}}\approx0,5\left(mol\right)\)
\(n=\dfrac{3\cdot10^{23}}{6\cdot10^{23}}=0,5\left(mol\right)\)
Thank you