Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 2:
Giải:
Gọi phân số cần tìm là: \(\frac{a}{b}\) (a; b ∈ Z; b ≠ 0)
Theo bài ra ta có: \(\frac{a}{b}\) = \(\frac57\) và a + b = 144
\(\frac{a}{b}=\frac57\)
a = \(\frac57\)b. Thay a = \(\frac57b\) vào a + b = 144 ta có:
\(\frac57b\) + b = 144
5b + 7b = 1008
12b = 1008
b = 1008 : 12
b = 84
Thay b = 84 vào a = \(\frac57\)b ta có:
a = 84.\(\frac57\)
a = 60
Vậy phân số cần tìm là: \(\frac{60}{84}\)
Câu 1:
Nếu tử giữ nguyên mà mẫu thêm 14 đơn vị thì giá trị của phân số sẽ thay đổi. Do vậy không có phân số nào thỏa mãn đề bài.
Ta có a/b=3/4
Nếu thêm 15 đơn vị vào tử và giữ nguyên mẫu số rồi rút gọn thì ta được phân số 7/6
==>a* 15/6=7/6
==>a/b+15/6=7/6
==>15/6=7/6 -3/4=5/12
==> 180=5b
==>b=180*5=36
Câu 1 : Tìm tất cả các phân số bằng phân số \(\frac{-32}{48}\) và có mẫu là số tự nhiên nhỏ hơn 15
Gọi tử số của phân số cần tìm là a
=> phân số cần tìm là a/11
Theo đề ta có (a-18)/11*7=a/11
=>(a-18)/77-a/11=0
=>(a-18-7a)/77=0
=> -6a-18=0
=>a=-3
=> Phân số cần tìm là -3/11
Gọi phân số cần tìm là \(\frac{a}{b}\)( \(a\inℤ\); \(b\ne0\))
Theo bài ta có: \(\frac{a}{b}=\frac{3}{5}\)\(\Rightarrow\frac{a}{3}=\frac{b}{5}\)
Đặt \(\frac{a}{3}=\frac{b}{5}=k\left(k\inℕ^∗\right)\)\(\Rightarrow a=3k\); \(b=5k\)
\(\Rightarrow\)Phân số ban đầu có dạng \(\frac{3k}{5k}\)
Nếu cộng thêm 5 vào tử và mẫu thì phân số có giá trị là \(\frac{7}{11}\)
\(\Rightarrow\frac{3k+5}{5k+5}=\frac{7}{11}\)\(\Rightarrow7\left(5k+5\right)=11\left(3k+5\right)\)\(\Rightarrow35k+35=33k+55\)\(\Rightarrow35k-33k=55-35\)\(\Rightarrow2k=20\)\(\Rightarrow k=10\)
\(\Rightarrow a=10.3=30\)và \(b=10.5=50\)
Vậy phân số đã cho ban đầu là \(\frac{30}{50}\)




11/15
Bạn gải ra cụ thể đc ko?