Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 6: Theo NTBS thì về mặt số lượng đơn phân những trường hợp nào sau đây là đúng?
a. A + G = T + X
b. A = T; G = X
c. A + T + G = A + X + T
d. A + X + T = G + X + T
đây là kiến thức L9 đó ạ!!!
Theo Nguyên tắc bổ xung < có bn chưa hc đến chẳng hiểu NTBS là j đấy >
A= T
X= G
a. A + G = T + X Đúng
b. A = T; G = X Đúng
c. A + T + G = A + X + T
<=> A + T + G = A + G + T >> Đúng
d. A + X + T = G + X + T
<=> A + X + T = X + X + T
<=> 2T + X = 2X + T >> Sai
a. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nucleotit trong phân tử ADN
b. Hàm lượng ADN trong tế bào
c. Tỉ lệ (A+T)/(G+X) trong phân tử ADN
d. Cả b và c
A-T-G-X-T-A-G-T-X Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.
Đoạn mạch đơn bổ sung với nó là: T-A-X-G-A-T-X-A-G
3 Một đoạn mạch đơn cùa phân tủ ADN có trình tự sắp xếp như sau:
A-T-G-X-T-A-G-T-X Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.
Đoạn mạch đơn bổ sung với nó là: T-A-X-G-A-T-X-A-G
Một đoạn mạch đơn cùa phân tủ ADN có trình tự sắp xếp như sau:
A-T-G-X-T-A-G-T-X Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.
Đoạn mạch đơn bổ sung với nó là: T-A-X-G-A-T-X-A-G
3 Một đoạn mạch đơn cùa phân tủ ADN có trình tự sắp xếp như sau:
A-T-G-X-T-A-G-T-X Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.
Đoạn mạch đơn bổ sung với nó là: T-A-X-G-A-T-X-A-G
Bài 1.
a). N gen = \(\frac{2040.20}{34}\)=1200 (nu).
Số nu của mỗi mạch đơn: 600 nu.
Mạch thứ nhất có A:T:G:X = 1:1:3:3. Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
\(\frac{A}{1}\)=\(\frac{T}{1}\)=\(\frac{G}{3}\)=\(\frac{X}{3}\)=\(\frac{A+T+G+X}{1+1+3+3}\)=\(\frac{600}{8}\)=75.
A1=T2=75.1=75 nu, % = 12,5%.
T1=A2=75.1=75 nu, % = 12,5%.
G1=X2=75.3=225 nu, % = 37,5%.
X1=G2=75.3=225 nu, % = 37,5%.
b). Ta có:
A gen = T gen = A1+T1 = 150 nu. => % = 12,5%
G gen = X gen = G1+X1 = 450 nu. => % = 37,5%..
Bài 2. (bạn xem lại xem phần độ dài là angstrong hay nanomet nhé).
N gen = \(\frac{3060.20}{34}\)=1800 (nu). => Số nu mỗi mạch đơn: 900 nu.
\(\frac{T}{A}\)=\(\frac{7}{3}\)=> T=\(\frac{7}{3}\)A.
\(\frac{T}{X}\)=\(\frac{7}{2}\)=> X=\(\frac{2}{7}\)T => X=\(\frac{2}{7}\).\(\frac{7}{3}\)A=\(\frac{2}{3}\)A.
Ta có:
A1+T1+G1+X1=900
=> A1+\(\frac{7}{3}\)A+A1+\(\frac{2}{3}\)A=900
Giải pt tìm được A1=180 nu.
Suy ra T1=420 nu, G1=180 nu, X1=120 nu.
A gen = T gen = A1+T1 = 600 (nu).
G gen = X gen = G1+X1 = 300 (nu).
- tỉ lệ % thể tích butan tham gia phản ứng = 35,7%
- tỉ lệ % thể tích các khí trong hỗn hợp X: CH4: 23,88%; C3H6: 23,88%; C2H6: 19,40%; C2H4: 19,40%; C4H8: 13,44%
- khối lượng hỗn hợp rượu A sau phản ứng hợp nước = 3,84 g
Mạch 1: - A - X - X - T - A - G - G - T - A -
Mạch 2: - T - G - G - A - T - X - X - T - A -
Nhân đôi lần 1:
+ ADN1: Mạch 1: - A - X - X - T - A - G - G - T - A -
mạch bổ sung: - T - G - G - A - T - X - X - T - A -
+ ADN2: Mạch 2: - T - G - G - A - T - X - X - T - A -
mạch bổ sung: - A - X - X - T - A - G - G - T - A -
+ Nhân đôi lần 2 và lần 3 em viết tương tự nha!
Cứ lấy 1 mạch của gen ban đầu làm mạch gốc và viết mạch bổ sung
+ Số ADN con sau 3 lần nhân đôi là 23 = 8 ADN
+ Số nu mỗi loại ở ADN là: A = T = 5 nu; G = X = 4 nu
Số nu mỗi loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi 3 lần là:
Amt = Tmt = (23 - 1) x 5 = 35 nu
Gmt = Xmt = (23 - 1) x 4 = 28 nu
mạch 1:-A-X-X-T-A-G-G-T-A-
mạch 2;-T-G-G-A-T-X-X-T-A-
nhân đôi lần 1
+ADN1:mạch 1:-A-X-X-T-A-G-G-T-A-
mạch bổ sung:-T-G-G-A-T-X-X-T-A-
+nhân đôi lần 2 và lần 3 viết tương tự
+số Adn conn sau 3 lần nhân đôi là:23=8 ADN
+số nu mỗi loại ở Adn là A=T=5 nu;G=X=4 nu
số nu mỗi loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi 3 lần là:
Amt=Tmt=(23-1).5=25 nu
Gmt=Xmt=(23-1).4=28nu
Một đoạn mạch của gen có cấu trúc sau:
Mach 1: A-T-G-X-T-X-G
Mạch 2: T-A-X-G-A-G-X Xác định trình tự các đơn phản của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2.
Giải
Mạch ARN có trình tự các dơn phân như sau: A-Ư-G-X-U-X-G
Đáp án B
Tỷ lệ đặc trưng cho từng loài sinh vật là (A+T)/(G+X)