Thầy ơi, khi viết một đoạn văn ngắn về một danh lam thắng cảnh ở Việt Nam (chủ đề Eco...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

6 tháng 2 2023

1C

2D

3A

4B

5F

6E

6 tháng 2 2023

1c

2d

3a

4b

5f

6e

7 tháng 9 2023

1. Speak with words and language                                           humans

    (Nói bằng từ và ngôn ngữ)                                                  (con người)

Thông tin:

We send messages with body language, we greet friends with touch and we speak using words to show our emotions and ideas.

(Chúng ta gửi đi những thông điệp bằng ngôn ngữ cơ thể, chúng ta chào đón bạn bè qua việc động chạm và chúng ta nói bằng cách sử dụng từ ngữ để thể hiện cảm xúc và ý tưởng của bản thân.)

2. Spread ears to show anger or aggression                              elephants

    (Xòe tai để thể hiện sự tức giận hoặc hung hăng)                  (voi)

Thông tin:

For example, elephants spread their ears to show anger. 

(Ví dụ, voi xòe tai để thể hiện sự tức giận.)

3. Shake their head to disagree                                                humans

    (Lắc đầu thể hiện sự không đồng ý)                                      (con người)

Thông tin:

And while humans shake their heads to disagree elephants do this to show they are happy.

(Và trong khi con người lắc đầu tỏ vẻ không đồng ý thì voi làm điều này để thể hiện chúng đang hạnh phúc.)

4. Shake their head to show they are happy                              elephants

    (Lắc đầu để thể hiện chúng đang hạnh phúc)                         (voi)

Thông tin:

And while humans shake their heads to disagree elephants do this to show they are happy.

(Và trong khi con người lắc đầu tỏ vẻ không đồng ý thì voi làm điều này để thể hiện chúng đang hạnh phúc.)

5. Touch each other to show their feelings                                both

    (Chạm vào nhau để thể hiện tình cảm)                                (cả hai)

Thông tin:

As with humans, touch is also very important between elephants.

(Như con người, việc động chạm cũng rất quan trọng giữa các con voi.)

6. Laugh                                                                                humans

    (Cười)                                                                                (con người)

Thông tin:

Even if they can’t laugh like a human, elephants have a great sense of humor.

(Ngay cả khi chúng không thể cười như con người, voi có một khiếu hài hước tuyệt vời.)

7. Have a sense of humor                                                        both

    (Có khiếu hài hước)                                                             (cả hai)

Thông tin:

Even if they can’t laugh like a human, elephants have a great sense of humor.

(Ngay cả khi chúng không thể cười như con người, voi có một khiếu hài hước tuyệt vời.)

8. Copy sounds they hear                                                        both

    (Sao chép âm thanh nghe được)                                          (cả hai)

Thông tin:

Like humans, they can also copy sounds and make their own sounds that seem to communicate basic human words and phrases like, “Hello,” “I love you,” and “Let's go.”

(Giống như con người, chúng cũng có thể sao chép âm thanh và tạo ra âm thanh của riêng mình dường như để giao tiếp các từ và cụm từ cơ bản của con người như, “Xin chào”, “Tôi yêu bạn” và “Đi thôi.”)

Cuộc gọi đêm “Anh ở đâu đến cạnh em ít phút được không? Người ta đã cùng ai chẳng yêu thương riêng em nữa rồi” Tự dưng thấy buồn lây khi tưởng em vẫn đang nhiều đắm say. Thế mới hiểu có ai hay chữ đời.Vội chạy xe đến đường xưa thấy mình em cô đơn buồn tênh giữa phố, chưa nói được câu mắt em đã long lanh lệ buồn. Thì ra em chọn cách cứ lặng im bao lâu để mong ấm êm,...
Đọc tiếp

Cuộc gọi đêm “Anh ở đâu đến cạnh em ít phút được không? Người ta đã cùng ai chẳng yêu thương riêng em nữa rồi” Tự dưng thấy buồn lây khi tưởng em vẫn đang nhiều đắm say. Thế mới hiểu có ai hay chữ đời.
Vội chạy xe đến đường xưa thấy mình em cô đơn buồn tênh giữa phố, chưa nói được câu mắt em đã long lanh lệ buồn. Thì ra em chọn cách cứ lặng im bao lâu để mong ấm êm, chẳng lẽ phải nói điều này với em.
Khi biết người đổi thay đã yêu cả em với ai, phải ra đi thôi em ơi nếu anh là em. Dù cho, có thể em sẽ đau đớn nhưng tháng năm sẽ phai, còn hơn níu kéo chỉ thấy cay đắng một đời. Hãy ra khỏi người đó đi.
Vì em ơi, khi nhạt phai, nghĩ mà xem không ai cầm tay đến sáng, và em đã dành hết những yêu  

Dịch ra tiếng anh nha

1
6 tháng 10 2016

Calls night "Where are you coming with you at moments? It was the same individual who does not love you anymore "Suddenly sad transmitted when they are still a great many passionate. New world understand life one or letters.
Road vehicles rushed to see his old sad lonely child tênh between cities, let alone be the eyes were welled with tears sad. It turns out that you chose to keep silent as long to look warm and probably should not say this to me.
Knowing who loved both children change with anyone, only to leave my dear, if I were you. Although, maybe you'd painful but will fade in May, more than just bitter hook a lifetime. Get out of that person go.
Because my dear, when faded, no one thought that Cell view in the morning, and I've spent all the love

D.WRITING ( Viết)Task 1: Read the following passage and find all the verbs that are used in the simple past and the connectors (time expressions) in the story. (Đọc đoạn văn sau và tìm tất cả động từ được dùng ở thì Quá khứ đơn và từ nôi (cụm từ chi thời gian) trong câu chuyện.)stared   was     arrived      got     took off    began     thought     were told seemed   realized    were    screamed    thought    had    felt...
Đọc tiếp

D.WRITING ( Viết)
Task 1: Read the following passage and find all the verbs that are used in the simple past and the connectors (time expressions) in the story. (Đọc đoạn văn sau và tìm tất cả động từ được dùng ở thì Quá khứ đơn và từ nôi (cụm từ chi thời gian) trong câu chuyện.)
stared   was     arrived      got     took off    began     thought     were told seemed   realized    were    screamed    thought    had    felt announced was    were    landed   was
Connectors: On that day when At first Then   Then, just when A few minutes Inter One hour later
Task 2: Work in groups. Identify the events, the climax, and the conclusion of the story. Then report your results. (Làm việc theo nhóm. Xác định những sự kiện, điểm đỉnh và kết thúc của câu chuyện. Sau đó tường thuật kết quả của em.) The events: got on plane, plane took off. hostesses were just beginning to serve lunch when the plane began to shake, plane seemed to dip, people scrcamed in panic
The climax: We all thought we had only minutes to live.
The conclusion: pilot announced that everything was all right. we landed safely.
Task 3: Use the prompts below to build up a narrative about a hotel fire.
(Dùng từ đề nghị dưới đây viết một câu chuyện về cuộc hỏa hoạn ở khách sạn.)
Last year. I spent my summer holidays in a seaside town. The hotel was modern and comfortable. I had a wonderful holiday until the fire.
It was Saturday evening and everybody was in the discotheque on the ground floor, It was crowded with people. They were dancing and singing happily. Suddenly, we felt smoke. The black smoke began to fill up the room. Everybody began to scream in panic. People ran towards the fire exits. One door was blocked. Many people began to cough and choke.
Then, just as we all Ihoughl we had only minutes to live, the fire brigade arrived. Firemen fought their Way into the room, and soon, everyone was safely out of the building. Luckily, nobody was seriously hurt. It was the most frightening experience of my life.

 

1
14 tháng 9 2016

Last year. I spent my summer holidays in a seaside town. The hotel was modern and comfortable. I had a wonderful holiday until the fire.
It was Saturday evening and everybody was in the discotheque on the ground floor, It was crowed with people. They were dancing and singing happily. Suddenly, we felt smoke. The black smoke began to fill up the room. Everybody began to scream in panic. People ran towards the fire exits. One door was blocké. Many people began to cough and choke.
Then, just as we all Ihoughl we had only minutes to live, the fire brigade arrived. Firemen fought their Way into the room, and soon, everyone was safely out of the building. Luckily, nobody was seriously hurt. It was the most frightening experience of my life.

14 tháng 9 2016

good

 

11 tháng 9 2023

A. forest (rừng), river (sông), rocks (đá), waterfall (thác nước)

B. hill (đồi), rocks (đá), valley (thung lũng)

C. cliff (vách đá), ocean (đại dương), rocks (đá)

D. cave (hang động), ocean (đại dương), rocks (đá)

E. lake (hồ), mountain (núi), shore (bờ biển)

20 tháng 12 2021

1. Many accidents is caused by careless drivers

2. I go to Ha Noi with my girlfriend in the summer in 2005.

3. The earth circles the Sun once every 365 days.

4. She was given box full of chocolate.

Viết lại câu nha,đây là 4 câu đúng

20 tháng 12 2021

Làm gì có bạn

29 tháng 11 2021

1) Who always drives his customers away?Taxi driver

2) What is the longest word in the English language?smile

24 tháng 7 2021

Trong thời đại công nghệ bùng nổ, việc ứng dụng các thiết bị điện tử trong giáo dục đã trở thành lẽ thường tình. Tuy nhiên, việc sử dụng các thiết bị điện tử trong học tập có thể mang lại cả những thuận lợi và khó khăn. Về mặt lợi ích, học sinh học tập tốt hơn bằng cách sử dụng các ứng dụng học tập hữu ích trên điện thoại thông minh, máy tính xách tay và các thiết bị khác. Lấy điện thoại thông minh làm ví dụ, với các ứng dụng giáo dục đa dạng, học sinh không chỉ có thể tiếp cận với phạm vi kiến ​​thức rộng hơn mà còn học nó một cách thú vị hơn. Hơn nữa, các thiết bị điện tử cung cấp cho sinh viên nguồn thông tin dồi dào với sự tiện lợi. Tất cả thông tin và sách giáo khoa cần thiết cho việc đi học có thể dễ dàng được lưu trữ trong các thiết bị điện tử, giúp tiết kiệm thời gian và làm cho ba lô của học sinh nhẹ hơn. Một ưu điểm nữa là các thiết bị điện tử có thể giúp họ giao tiếp với nhau và thư giãn bằng cách nghe nhạc và chơi game khi cảm thấy buồn chán và căng thẳng. Về mặt hạn chế, các thiết bị điện tử có thể khiến học sinh mất tập trung vào việc học vì các em có thể sử dụng chúng để chơi game, nhắn tin và trò chuyện trong giờ học. Ngoài ra, học sinh có quyền truy cập vào thông tin, video và hình ảnh không phù hợp. Hơn nữa, Học sinh có thể chụp những bức ảnh đáng xấu hổ của người khác, chia sẻ chúng trên Internet hoặc sử dụng chúng để đòi tiền hoặc buộc mọi người làm việc cho mình. Tóm lại, mặc dù lợi ích của các thiết bị điện tử trong lớp học là không thể phủ nhận, nhưng chúng ta cần cân nhắc và đưa ra những quy tắc phù hợp trong việc sử dụng các thiết bị điện tử ở trường học.

24 tháng 7 2021

Hiện nay, các thiết bị điện tử rất phổ biến với mọi học sinh. Sử dụng máy tính giúp chúng ta học bài học hiệu quả với lời giải thích, âm thanh và hình ảnh. Họ giúp học sinh giao tiếp với nhau hoặc thư giãn bằng cách nghe nhạc và chơi game khi họ chán và mệt mỏi với việc học. Học sinh học tốt hơn bằng cách sử dụng các ứng dụng học tập hữu ích trên điện thoại thông minh, máy tính xách tay, máy tính bảng và các trình phát phương tiện khác (từ điển, chính tả, dịch, phát âm và các ứng dụng khác). Các thiết bị điện tử có thể được sử dụng để nghiên cứu và nghiên cứu, và để lưu trữ thông tin và sách giáo khoa. Điều này có thể tiết kiệm thời gian và làm cho ba lô của học sinh nhẹ hơn. Nhưng ngoài những lợi ích mà thiết bị điện tử mang lại thì chúng còn có những bất lợi như: Máy tính làm cho mắt chúng ta mệt mỏi. Các thiết bị điện tử khiến học sinh mất tập trung vào việc học: học sinh có thể chơi trò chơi, nhắn tin, trò chuyện và gian lận (nhập câu hỏi và tìm kiếm câu trả lời trên Internet). Học sinh có quyền truy cập vào thông tin, video và hình ảnh không phù hợp, dành nhiều giờ để đọc và xem và quên đi các dự án hoặc bài tập của mình. Học sinh có thể chụp ảnh xấu hổ về người khác, chia sẻ chúng trên Internet hoặc sử dụng chúng để đòi tiền hoặc buộc mọi người làm việc cho họ.