Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Vì tổng đúng là \(52,42\)có hai chữ số ở phần thập phân nên số thập phân cũng có hai chữ số ở phần thập phân, do đó nếu quên dấu phẩy ở số thập phân đó thì giá trị của nó tăng lên \(100\)lần.
Tổng mới hơn tổng cũ \(100-1=99\)lần giá trị của số thập phân đó.
Số thập phân đó là:
\(\left(3757-52,42\right)\div99=37,42\)
Số lớn là: (6,1 + 0,9) : 2 = 3,5
Số bé là: 3,5 - 0,9 = 2,6
Đáp số: 3,5 và 2,6
ko biết đúng hay sai nữa: Số lớn = (6,1+0,9):2= 3,5
Số bé = Tổng - số lớn = 6,1 - 3,5 = 2,6
\(\dfrac{223\times75-23\times37+223\times25-23\times63}{100\times76-12\times3,5-5,8:0,1}\\ =\dfrac{223\times\left(75+25\right)-23\times\left(37+63\right)}{100\times76-42-58}\\ =\dfrac{\left(223-23\right)\times100}{100\times76-100}\\ =\dfrac{200\times100}{100\times75}=\dfrac{200}{75}=\dfrac{200:25}{75:25}=\dfrac{8}{3}\)
4\(\dfrac{1}{2}\) = 4+0,5 = 4,5
4\(\dfrac{1}{2}\) = \(\dfrac{9}{2}\) = 4,5
3\(\dfrac{4}{5}\) = 3+0,8 = 3,8
3\(\dfrac{4}{5}\) = \(\dfrac{19}{5}\) = 3,8
2\(\dfrac{3}{4}\) = 2 + 0,75 = 2,75
2\(\dfrac{3}{4}\) = \(\dfrac{11}{4}\) = 2,75
1\(\dfrac{12}{25}\) = 1 + \(0,48\) = 1,48
1\(\dfrac{12}{25}\) = \(\dfrac{37}{25}\) = 1,48
41221 = 4+0,5 = 4,5
41221 = 9229 = 4,5
34554 = 3+0,8 = 3,8
34554 = 195519 = 3,8
23443 = 2 + 0,75 = 2,75
23443 = 114411 = 2,75
112252512 = 1 + 0,480,48 = 1,48
112252512 = 37252537
\(\frac{3}{5}=\frac{3}{10}+\frac{3}{10}\)
\(\frac{3}{5}=\frac{53}{100}+\frac{7}{100}\)
\(\frac{3}{5}=\frac{1}{10}+\frac{5}{10}\)
a.32,027
b.Ba trăm bốn mươi lăm phẩy không trăm linh bảy

[phần nguyên] phẩy [phần thập phân]
Ví dụ: 8,6: Tám phẩy sáu
76,68: Bảy mươi sáu phẩy sáu mươi tám
chú ý: 5,05: Năm phẩy không năm
- Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân.
- Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết viết phần nguyên, viết dấu “phẩy”, sau đó viết phần thập phân.
Ví dụ:
a) Số thập phân 73,108 đọc là bảy mươi ba phẩy một trăm linh tám.
b) Số thập phân gồm có năm đơn vị và một phần mười được viết là 5,1.
Khi đọc số thập phân, em đọc phần nguyên trước, đọc dấu phẩy là “phẩy”, rồi đọc từng chữ số ở phần thập phân.
Ví dụ:
3,5 đọc là ba phẩy năm.
12,08 đọc là mười hai phẩy không tám.
0,125 đọc là không phẩy một hai năm.
Giải thích: phần sau dấu phẩy không đọc theo hàng chục, hàng trăm như số tự nhiên mà đọc lần lượt từng chữ số.