Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1 :
Khối lượng FeS thu được sau phản ứng biết lưu huỳnh dư 1,6 g :
mFe = mFe + mS - mS.dư
= 2,8 + 3,2 - 1,6
= 4,4 (g)
n SO2=3mol PTHH:
4FeS2 + 11O2 ––> 2Fe2O3 + 8SO2
1,5mol----------------------------------3mol
=> FeS2=1,5.120=180g
=> khối lượng quặng là : 180:80.100=225g
a) Công thức về khối lượng phản ứng:
mCaCO3 = mCaO + mCO2
b) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
mCaCO3 = 140 + 110 = 250 kg
Tỉ lệ phần trăm của Canxi cacbonat có trong đá vôi là :
%mCaCO3 = \(\frac{250.100\text{%}}{280}\) = 89,28%.
thành phần và tính chất của nước cất khác với nước tự nhiên như thế nào?
nước cất
=>thành phần chứ H2O tinh khiết , ko lẫn tạp chất khác
- t\c ko dẫn điện , tan đc với chất khác , trong suốt
nước tự nhiên
=> thành phần chứa H2O, tạp chất như cặn , K, Na, Cl,vv
-t\c dẫn điện tốt , nếu td chất thường có pứ phụ , trong suốt, có khi có vẩn đục
- Khác nhau: + Oxit bazo tác dụng dc với dd axit, oxit axit ko tác dụng dc với dd axit.
VD: CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O
+ Oxit axit tác dụng dc với dd bazo con oxit bazo ko có tính chất này
Vd:CO2 + Ca(OH)2 → → CaCO3 + H2O
Thành phần hạt nhân của hai nguyên tử giống nhau về số proton khác nhau về số nơtron.
Giai đoạn: Đá vôi đập thành cục nhỏ. Hiện tượng vật lí vì đá vôi biến đổi hình dạng.
Giai đoạn 2: Đá vôi nung nóng thu được vôi sống và khí cacbon đioxit là hiện tượng hóa học vì đá vôi đã biến đổi thành chất khác.
a) Amoniac và cacbon đioxit
b) ure và nước
c) p = 200 atm và to = 200oC
a) \(n_{Fe_3O_4}=\frac{23,2}{232}=0,1\left(mol\right)\)
\(PTHH:Fe_3O_4+4CO\rightarrow3Fe+4CO_2\uparrow\)
Theo PT: \(n_{CO}=4n_{Fe_3O_4}=0,4\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{CO}=0,4.22,4=8,96\left(l\right)\)
b) Theo PT: \(n_{Fe\left(lí\right)}=3n_{Fe_3O_4}=0,3\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{Fe\left(lí\right)}=0,3.56=16,8\left(g\right)\)
Vì hiệu suất chỉ đạt 80% nên
\(m_{Fe\left(thực\right)}=\frac{16,8.80}{100}=13,44\left(g\right)\)
c) PTHH: \(Fe_3O_4+4CO\rightarrow3Fe+4CO_2\)
TPT(tấn): 232..........................168
TĐB(tấn):x...............................4,8
\(\Rightarrow m_{Fe_3O_4\left(lí\right)}=\frac{4,8.232}{168}=\frac{232}{35}\)(tấn)
Vì hiệu suất chỉ đạt 90% nên
\(m_{Fe_3O_4\left(thực\right)}=\frac{232.100}{35.90}=\frac{464}{63}\)(tấn)
Vì quặng manhetit chỉ chứa 90% Fe3O4 nên khối lượng quặng cần dùng là:
\(m_{quặng}=\frac{464.100}{63.90}=\frac{4640}{567}\approx8,183\)(tấn)

Cần phân biệt 3 quặng sắt này ở thành phần hóa học:
Khác nhau về thành phần của quặng.