K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Minh Châu:

+ Cửa sông (1967)

+ Dấu chân người lính (1972)

+ Miền cháy (1977)

+ Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành (1983)

+ Bến quê (1985)

+ Chiếc thuyền ngoài xa (1987)

+ Cỏ lau (1989, in sau khi tác giả mất)

8 tháng 9 2025

- Trước 1975 (thời kỳ chiến tranh, cảm hứng sử thi, lãng mạn):

+ Cửa sông (tiểu thuyết, 1967)

+ Dấu chân người lính (tiểu thuyết, 1972)

- Sau 1975 (thời kỳ đổi mới tư duy nghệ thuật, đi sâu khám phá số phận, đời tư, triết lý nhân sinh):

+ Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành (truyện ngắn, 1983)

+ Mảnh trăng cuối rừng

+ Bến quê (truyện ngắn, 1985)

+ Chiếc thuyền ngoài xa (truyện ngắn, 1987)

Đề tài: Phân tích hình tượng người phụ nữ trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945. *Đặt vấn đề:Lý do chọn đề tàiĐối tượng phạm vi nghiên cứuMục đích nghiên cứuPhương pháp nghiên cứuViết nghiên cứu *Mở đầu: Giới thiệu đề tài, lý do chọn đề tài, mục đích và phạm vi nghiên cứu. -1: Cơ sở lý luận và bối cảnh giai đoạn 1930-1945 +Khái niệm hình tượng văn học và vai trò...
Đọc tiếp

Đề tài: Phân tích hình tượng người phụ nữ trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945.

*Đặt vấn đề:

Lý do chọn đề tài

Đối tượng phạm vi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Viết nghiên cứu

*Mở đầu: Giới thiệu đề tài, lý do chọn đề tài, mục đích và phạm vi nghiên cứu.

-1: Cơ sở lý luận và bối cảnh giai đoạn 1930-1945

+Khái niệm hình tượng văn học và vai trò của hình tượng người phụ nữ trong văn học.

+Bối cảnh xã hội, văn hóa và tư tưởng giai đoạn 1930-1945 (những ảnh hưởng đến văn học và quan niệm về phụ nữ).

-2: Hình tượng người phụ nữ trong các sáng tác tiêu biểu

+Hình tượng người phụ nữ bi kịch, đau khổ (ví dụ: nhân vật của Nam Cao).

+Hình tượng người phụ nữ với khát vọng đổi đời, tìm kiếm sự giải phóng (ví dụ: nhân vật của Vũ Trọng Phụng, Thạch Lam).

+Phân tích sự đa dạng trong cách khai thác: từ thân phận nô lệ đến những nét tính cách mới.

-3: Đánh giá và những đóng góp của văn học giai đoạn 1930-1945

+Giá trị nhân văn trong việc khắc họa thân phận người phụ nữ.

+Sự thể hiện những trăn trở, đấu tranh và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội.

+Đóng góp của hình tượng người phụ nữ vào sự phát triển của văn học hiện đại Việt Nam.

Kết luận: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu, khẳng định ý nghĩa của đề tài.

Tài liệu tham khảo: Liệt kê các sách, bài báo, công trình đã sử dụng.

0
Đề tài nghiên cứu-Tên đề tài: Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố1: Đặt vấn đề-Lí do chọn đề tài: Hiểu thêm về nghệ thuật xây dựng nhân vật-Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:+Đối tượng: các nhân vật trong tác phẩm+Phạm vi nghiên cứu: tác phẩm Tắt đèn-Mục đích nghiên cứu: Khám phá, làm rõ về nghệ thuật xây dựng nhân vật chân thực, sinh...
Đọc tiếp

Đề tài nghiên cứu
-Tên đề tài: Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố
1: Đặt vấn đề

-Lí do chọn đề tài: Hiểu thêm về nghệ thuật xây dựng nhân vật

-Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
+Đối tượng: các nhân vật trong tác phẩm
+Phạm vi nghiên cứu: tác phẩm Tắt đèn
-Mục đích nghiên cứu: Khám phá, làm rõ về nghệ thuật xây dựng nhân vật chân thực, sinh động của Ngô Tất Tố
-Cấu trúc nghiên cứu:
a) Mở đầu
b) Nội dung
c) Kết quả và thảo luận
d) Kết luận
2: Giải quyết vấn đề
a) 1 số vấn đề chung
-Hình ảnh người nông dân VN dưới xã hội phong kiến
-Ngô Tất Tố-cuộc đời, sự nghiệp
b) Đặc trưng xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố
-Khắc hoạ chân thực số phận người phụ nữ và người nông dân trong xã hội phong kiến
-Miêu tả ngoại hình và ngôn ngữ tinh tế

-Tái hiện nội tâm và hành động chân thực
-Ngôn ngữ giàu tính dân tộc, giàu sức biểu cảm
3: Kết luận
-Tóm tắt nội dung chính, mở rộng

0
17 tháng 3 2016

Mình nghĩ triết lí đó là: vật chất không quan trọng mà quan trọng chính là tấm lòng.

~amen~

28 tháng 4 2016

n

 

đề tài nghiên cứu văn học Giá trị hiện thực và nhân đạo trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim LânI. Lý do chọn đề tài • “Vợ nhặt” là một trong những truyện ngắn tiêu biểu của văn học Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám. • Tác phẩm phản ánh chân thực nạn đói năm 1945 và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người trong hoàn cảnh khốn cùng. • Em chọn đề tài này vì muốn hiểu rõ...
Đọc tiếp

đề tài nghiên cứu văn học

Giá trị hiện thực và nhân đạo trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân

I. Lý do chọn đề tài

• “Vợ nhặt” là một trong những truyện ngắn tiêu biểu của văn học Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám.

• Tác phẩm phản ánh chân thực nạn đói năm 1945 và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người trong hoàn cảnh khốn cùng.

• Em chọn đề tài này vì muốn hiểu rõ hơn về giá trị nhân đạo và hiện thực – hai đặc điểm cốt lõi của văn học Việt Nam giai đoạn 1945–1975.

II. Mục tiêu nghiên cứu

1. Làm rõ giá trị hiện thực thể hiện qua bức tranh xã hội nạn đói 1945.

2. Phân tích giá trị nhân đạo qua cách nhà văn nhìn nhận, trân trọng con người nghèo khổ.

3. Khẳng định tài năng của Kim Lân trong việc miêu tả hiện thực và thể hiện lòng nhân ái.

III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng: Truyện ngắn “Vợ nhặt” – Kim Lân.

• Phạm vi: Nội dung tác phẩm, ngôn ngữ, nhân vật, và chi tiết tiêu biểu (nhất là nhân vật Tràng và người “vợ nhặt”).

IV. Phương pháp nghiên cứu

1. Phân tích – tổng hợp: Phân tích nội dung, hình tượng, ngôn ngữ.

2. So sánh – đối chiếu: Liên hệ với các tác phẩm cùng thời (như “Làng” – Kim Lân, “Rừng xà nu” – Nguyễn Trung Thành).

3. Khái quát – nhận xét: Từ chi tiết cụ thể, rút ra ý nghĩa tư tưởng và giá trị nhân văn.

V. Nội dung nghiên cứu

1. Giới thiệu tác giả và tác phẩm

• Kim Lân (1920–2007): cây bút truyện ngắn chuyên viết về người nông dân.

• “Vợ nhặt” viết sau Cách mạng tháng Tám, in trong tập “Con chó xấu xí”.

• Bối cảnh: nạn đói năm 1945, hàng triệu người chết đói – một sự kiện có thật trong lịch sử.

2. Giá trị hiện thực

• Phản ánh thảm cảnh đói khát, xã hội rối ren, con người bị đẩy đến bờ vực sinh tồn.

→ Cảnh người chết đói, mùi gây, tiếng quạ, xác người trên đường…

• Phản ánh cuộc sống khốn cùng của người dân nghèo – cụ thể là gia đình Tràng.

• Dù nghèo, họ vẫn hướng tới điều tốt đẹp – thể hiện tinh thần vượt lên hiện thực.

3. Giá trị nhân đạo

• Xót thương con người nghèo khổ: nhà văn cảm thông sâu sắc với thân phận bị đói rét, bị lãng quên.

• Trân trọng phẩm chất con người: dù đói khát, họ vẫn biết yêu thương, biết hy vọng, biết mơ về mái ấm.

• Niềm tin vào tương lai: cuối truyện, hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng thấp thoáng → biểu tượng cho cách mạng, cho niềm tin sống.

4. Nghệ thuật thể hiện

• Tình huống truyện độc đáo: “nhặt vợ” giữa nạn đói.

• Miêu tả tâm lý tinh tế: nhân vật Tràng và người vợ nhặt có sự thay đổi về tâm trạng.

• Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, đậm chất nông thôn.

VI. Kết luận

• “Vợ nhặt” là truyện ngắn tiêu biểu cho văn học hiện thực và nhân đạo sau 1945.

• Kim Lân không chỉ phản ánh đói khát mà còn khơi dậy niềm tin vào tình người và sự sống.

• Qua tác phẩm, người đọc hiểu rằng: trong khổ đau, tình thương vẫn là ánh sáng dẫn đường cho con người.


VII. Tài liệu tham khảo

1. Phân tích tác phẩm Vợ nhặt – Kim Lân (NXB Đại học Sư phạm).

2. Tuyển tập Kim Lân – NXB Hội Nhà văn, 2003

0
16 tháng 10 2021

chọn B

16 tháng 10 2021

thanks

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨUTình bạn năm cuối cấp – nguồn động lực giúp học sinh lớp 12 vượt qua áp lực thi cử1. Lý do chọn đề tàiLớp 12 là giai đoạn đầy áp lực khi học sinh phải chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng, mang tính quyết định đối với tương lai. Trong khoảng thời gian này, mỗi người đều phải đối mặt với sự mệt mỏi, lo lắng và căng thẳng. Chính vì thế, tình bạn chân...
Đọc tiếp
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tình bạn năm cuối cấp – nguồn động lực giúp học sinh lớp 12 vượt qua áp lực thi cử

1. Lý do chọn đề tài

Lớp 12 là giai đoạn đầy áp lực khi học sinh phải chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng, mang tính quyết định đối với tương lai. Trong khoảng thời gian này, mỗi người đều phải đối mặt với sự mệt mỏi, lo lắng và căng thẳng. Chính vì thế, tình bạn chân thành giữa các học sinh trở thành nguồn động viên quý giá, giúp mọi người cùng nhau cố gắng, giữ vững tinh thần và niềm tin vào bản thân.

Xuất phát từ thực tế đó, em chọn nghiên cứu đề tài “Tình bạn năm cuối cấp – nguồn động lực giúp học sinh lớp 12 vượt qua áp lực thi cử” nhằm tìm hiểu sâu hơn về giá trị của tình bạn, cũng như cách tình bạn tác động đến tinh thần học tập và cảm xúc của học sinh trong năm học cuối cùng.

2. Mục đích nghiên cứu

Khám phá vai trò của tình bạn trong việc hỗ trợ, động viên tinh thần học sinh lớp 12 trước và trong kỳ thi quan trọng.

Tìm hiểu những biểu hiện, hành động cụ thể cho thấy bạn bè giúp nhau vượt qua áp lực học tập và thi cử.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 12 tại trường THPT Sông Công

Phạm vi nghiên cứu: Tình bạn và các hoạt động, cảm xúc, hành động hỗ trợ nhau giữa học sinh lớp 12 trong học tập và chuẩn bị thi cử.


4. Phương pháp nghiên cứu

Quan sát và ghi chép: Theo dõi những biểu hiện, hành động giúp đỡ nhau trong học tập giữa các bạn học sinh.

Phỏng vấn – trao đổi: Hỏi ý kiến một số bạn học sinh lớp 12 về cảm nhận của họ đối với tình bạn trong năm cuối.

Khảo sát bằng phiếu hỏi: Thu thập ý kiến từ nhiều học sinh về mức độ ảnh hưởng của tình bạn đến tinh thần học tập.

Tổng hợp và phân tích: Xử lý các thông tin thu được để rút ra nhận xét và kết luận chung.

5. Dự kiến kết quả nghiên cứu

Làm rõ được vai trò tích cực của tình bạn trong việc giảm căng thẳng và tạo động lực cho học sinh lớp 12.

Đưa ra một số hình thức, hoạt động giúp tăng cường sự gắn kết và hỗ trợ lẫn nhau giữa bạn bè trong năm cuối cấp.

Góp phần xây dựng môi trường học tập thân thiện, tích cực và đầy cảm thông.

6. Kế hoạch thực hiện

Thời gian Nội dung công việc

Tuần 1 Xác định đề tài, mục tiêu và lập kế hoạch nghiên cứu.
Tuần 2 Tìm tài liệu, xây dựng câu hỏi khảo sát và bảng phỏng vấn.
Tuần 3 Tiến hành khảo sát, phỏng vấn và ghi chép thực tế.
Tuần 4 Tổng hợp, phân tích dữ liệu thu được.
Tuần 5 Viết báo cáo, chỉnh sửa và hoàn thiện sản phẩm nghiên cứu


0
đề tài:các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm sản phẩm thời trang của thế hệ Gen z1,đặt vấn đề*Lí do chọn đè tài-Tính cấp thiết và xu hướng :+Thời trang bền vững đang dần trở thành môt xu hướng tiêu dùng quan trọng trên toàn cầu+Thế hệ gen Z là nhóm người tiêu dùng năng động,có sức ảnh hưởng lớn và ngày càng quan tâm đến gái trị đâọ đức ,môi trường trong quyết...
Đọc tiếp

đề tài:các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm sản phẩm thời trang của thế hệ Gen z

1,đặt vấn đề

*Lí do chọn đè tài

-Tính cấp thiết và xu hướng :

+Thời trang bền vững đang dần trở thành môt xu hướng tiêu dùng quan trọng trên toàn cầu

+Thế hệ gen Z là nhóm người tiêu dùng năng động,có sức ảnh hưởng lớn và ngày càng quan tâm đến gái trị đâọ đức ,môi trường trong quyết định mua sắm

+Tác động của ngành công nghiệp thời trang đến môi trường xã hội

*Mục đích nghiên cứu

-Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thời trang bền vững,hành vi người tiêu dùng và đặc điểm của thế hệ gen Z

-Đánh giá nhận thức,thái độ và hành vi hiện tại của gen Z Việt Nam đói với thời trang bền vững

-Xác định các yếu tố(giá cả,nhạn thức về môi trường,ảnh hưởng từ mạng xã hội,thông điẹp marketing) tác động đến quyết định mua sắ

-Đề xuất 1 hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp thời trang nhằm thúc đẩy tiêu dùng,Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

*Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

-Đối tượng nghiên cứu:Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của thế hệ Gen Z

-Phạm vi nghiên cứu:

+Không gian:Thế hệ Gen Z đang sinh sống và học tập/làm việc tại Thái Nguyên

+Thời gian:Dữ liệu thu thập trong 1-2 năm gần nhất(2024-2025)

*Phương pháp nghiên cứu

-Khảo sát bằng bảng hỏi:Phát cho sinh viên trường đại học Thái Nguyên,công nhân khu CN Sông Công,người dân mua sắm tại chợ, trung tâm thương mại

-Phỏng vấn:Một số chủ shop thời trang tại Tp Thái Nguyên

-Quan sát thực tế:Lượng khách vào các shop/cửa hàng ở các dịp lễ hoặc ngày thường

-Thống kê-tổng hợp:Số liệu về doanh thu ngành bán lẻ thời trang

2,Giải quyết vấn đềl

Việc lựa chọn đề tài do hiện nay nhiều các bạn trẻ còn đang chưa tiêu dùng đúng đắn vè việc quyết định mua sắm đồng thời giúp hiểu rõ thói quen tiêu dùng và tâm lí mua sắm của gen Z như ta biết thì gen z là 1 thế hệ trẻ năng động có thói quen tiêu dùng đa dạng những ở Thái Nguyên mà con ở 1 số tỉnh khác.Thực trạng hiẹn nay vào các thời diểm như mới vào năm học,tết,ngày lễ,.. các bạn trẻ đổ xô nhau đi mua sắm.Nguyên nhân có thể do ảnh hưởng từ mạng xã hội,bạn bè,tâm lí thích"bắt trend" khẳng định phong cách không những mua sắm trực tiếp mà con mua bằng hình thức online.

3,Kết luận

Việc này phản ánh về lối sống,gu thẩm mĩ và văn hóa tiêu dùng của thế hẹ trẻ,cũng làm thế hệ trẻ có thể tìm cái mới mẻ,năng động,bắt kịp theo xu hướng.Bên cạnh đó, nó dễ mua sắm bốc đồng không lo nghĩ dẫn đến hoang phí,chạy đua trào lưu quá mức.Vì vậy,cần xây dựng văn hóa mua sắm thông minh,cân bằng giữa phong cách và tài chính.Để giúp chúng ta hiểu hành vi mua sắm của Gen z,làm sáng tỏ đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên vừa bbatsw tend toàn cầu vừa mang dấu ấn địa phương

4,Tài liệu tham khảo

-các trang web như:luanvan24.com,stdocu.vn,chat gpt




0
Câu 6. Từ nào sau đây không thể thay thế cho từ “quyến” trong câu văn số (1) “Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San” của đoạn trích?A Mang.            B. Đem.               C. Rủ.                         D. Đuổi.Câu 7. Câu văn số (1) “Gió tây...
Đọc tiếp

Câu 6. Từ nào sau đây không thể thay thế cho từ “quyến” trong câu văn số (1) “Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San” của đoạn trích?

A Mang.            B. Đem.               C. Rủ.                         D. Đuổi.

Câu 7. Câu văn số (1) “Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San” trong đoạn trích có mấy vị ngữ?

A. 1                B. 2                        C. 3                  D. 4

Câu 8. Chủ ngữ của câu “Hương thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn” là:

A. “Hương thơm”.       B. “Hương thơm đậm            C. “Nếp áo”.                   D. “Nếp khăn”.

Câu 9. Xét theo mục đích nói, câu văn số (3) “Cây cỏ thơm.” của đoạn trích thuộc kiểu câu gì?

A. Trần thuật.             B. Nghi vấn.             C. Cầu khiến.              D. Cảm thán.

Câu 10. Ý nào sau đây không phải là tác dụng của việc lặp lại từ “thơm” trong các câu số “(2) Gió thơm. (3) Cây cỏ thơm. (4) Đất trời thơm”?

A. Liên kết câu (3), (4) với câu (2).

B. Nhấn mạnh hương thơm của thảo quả trải khắp không gian.

C. Làm cho câu ngắn gọn hơn.

2
5 tháng 6 2021

Câu 6. Từ nào sau đây không thể thay thế cho từ “quyến” trong câu văn số (1) “Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San” của đoạn trích?

A Mang.            B. Đem.               C. Rủ.                         D. Đuổi.

Câu 7. Câu văn số (1) “Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San” trong đoạn trích có mấy vị ngữ?

A. 1                B. 2                        C. 3                  D. 4

Câu 8. Chủ ngữ của câu “Hương thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn” là:

A. “Hương thơm”.       B. “Hương thơm đậm            C. “Nếp áo”.                   D. “Nếp khăn”.

Câu 9. Xét theo mục đích nói, câu văn số (3) “Cây cỏ thơm.” của đoạn trích thuộc kiểu câu gì?

A. Trần thuật.             B. Nghi vấn.             C. Cầu khiến.              D. Cảm thán.

Câu 10. Ý nào sau đây không phải là tác dụng của việc lặp lại từ “thơm” trong các câu số “(2) Gió thơm. (3) Cây cỏ thơm. (4) Đất trời thơm”?

A. Liên kết câu (3), (4) với câu (2).

B. Nhấn mạnh hương thơm của thảo quả trải khắp không gian.

C. Làm cho câu ngắn gọn hơn.

5 tháng 6 2021

Trả lời :

6. D

7. D

8. B

9. A

10.C