K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 11 2024

Vì ở trẻ nhỏ cơ vân bóng đái phát triển chưa hoàn chỉnh nên khi lượng nước tiểu nhiều gây căng bóng đái, sẽ có luồng xung thần kinh gây co cơ bóng đái và mở cơ trơn ống đái để thải nước tiểu.

Ở người lớn phía dưới vòng cơ trơn của ống đái còn có vòng cơ văn đã phát triển hoàn thiện , cơ này có khả năng co rút tự ý. Chính vì thế ngời lớn có thể cho nước tiểu ra ngoài theo ý muốn

7 tháng 11 2024

Ủa Nhưng mà cái nè là táo bón mà có phải đi ngoài đâu nhỉ

 

28 tháng 7 2021

D

hok tốt^^

8 tháng 6 2017

1.

* Hô hấp ngoài:

- Sự thở ra và hít vào ( thông khí ở phổi)

- Trao đổi khí ở phổi:

+ O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.

+ CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang.

* Hô hấp trong

- Trao đổi khí ở tế bào:

+ CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu.

+ O2 khuếch tán từ máu vào tế bào.

2.

Cơ sở sinh lí của tiếng khóc chào đời.

- Đứa trẻ khi chào đời bị cắt bỏ dây rốn lượng CO2 thừa ngày càng nhiều trong máu sẽ kết hợp với nước tạo thành H2CO3 => I on H+ tăng => Kích thích trung khu hô hấp hoạt động, tạo ra động tác hít vào, thở ra. Không khí đi ra tràn qua thanh quản tạo nên tiếng khóc chào đời.

9 tháng 6 2017

1.- Hô hấp ngoài: thực hiện ở phổi trao đổi khí vs môi trường ngoài bằng sự thở ra và hít vào ( thông khí ở phổi) , đem O2 khuếch tán từ phế nang vào máu và CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang.
- Hô hấp trong: thực hiện ở tế bào , là quá trình CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu.
O2 khuếch tán từ máu vào tế bào

2. Cơ sở sinh lí của tiếng khóc chào đời.
- Đứa trẻ khi chào đời bị cắt bỏ dây rốn lượng CO2 thừa ngày càng nhiều trong máu sẽ
kết hợp với nước tạo thành H2CO3 => Ion H+ tăng => Kích thích trung khu hô hấp
hoạt động, tạo ra động tác hít vào, thở ra. Không khí đi ra tràn qua thanh quản tạo nên
tiếng khóc chào đời.

8 tháng 6 2017

(m tham khảo cách làm dưới thử ik)

a.

- Trong một phút tâm thất trái đã co và đẩy :

7560 : (24. 60) = 5,25 lít.

- Số lần tâm thất trái co trong một phút là :

(5,25. 1000) : 70 = 75 ( lần)

Vậy số lần mạch đập trong một phút là : 75 lần.

b.

- Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim là :

( 1 phút = 60 giây) \(\rightarrow\) ta có : 60 : 75 = 0,8 giây.

Đáp số: 0,8 giây.

c.

Thời gian của các pha :

- Thời gian của pha dãn chung là : 0,8 : 2 = 0,4 (giây)

- Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây \(\rightarrow\) thời gian pha thất co là 3x .

Ta có x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4

\(\Rightarrow\) x = 0,1 giây.

Vậy trong một chu kỳ co dãn của tim:

Tâm nhĩ co hết : 0,1 giây.

Tâm thất co hết : 0,1 . 3 = 0,3 giây.

8 tháng 6 2017

Câu hỏi của Khánh Thi - Sinh học lớp 8 | Học trực tuyến

Bạn ơi bài này mk làm ở đây rồi nhé! chúc bạn hc tốt!

9 tháng 4 2017

Trường hợp thứ nhất, chữ đọc được dễ dàng và nhận rõ được màu của bút.

- Trường hợp thứ hai, không nhìn rõ chữ trên bút và không nhận được màu của bút khi vẫn hướng mắt về trước mà bút chuyển sang bên phải mắt vì ảnh của bút không rơi vào điểm vàng mà rơi vào vùng ngoại vi của điểm vàng, nơi ít tế bào nón và chủ yếu là tế bào que.

26 tháng 3 2018

Tn1.vì sao?

Câu 2*. Hãy trình bày phản xạ điều hòa hoạt động của tim và hệ mạch trong các trường hợp sau :
- Lúc huyết áp tăng cao
- Lúc hoạt động lao động.

Trả lời:

Câu 2*. Điều hòa tim mạch bằng phản xạ sinh dưỡng trong các trường hợp ;
- Lúc huyết áp tăng cao
Áp thụ quan bị kích thích, xuất hiện xung truyền về trung ương phụ trách tim mạch nằm trong các nhân xám thuộc bộ phận đối giao cảm theo dây li tâm (dây X hay mê tẩu) tới tim làm giảm nhịp co và lực co đồng thời làm dãn các mạch da và mạch ruột gây hạ huyết áp (có thể giới thiệu học sinh tham khảo hình 48-2 trong bài).
- Hoạt động lao động
Khi lao động xảy ra sự ôxi hóa glucôzơ để tạo năng lượng cần cho sự co cơ, đồng thời sản phẩm phân hủy của quá trình này là C02 tích lũy dần trong máu. (Đúng ra là H+ được hình thành do :

H+ sẽ kích thích hóa thụ quan gây ra xung thần kinh hướng tâm truyền về trung khu hô hấp và tuần hoàn nằm trong hành tủy, truyền tới trung khu giao cảm theo dây giao cảm đến tim, mạch máu đến cơ làm tăng nhịp, lực co tim và mạch máu đến co dãn để cung cấp 02 cần cho nhu cầu năng lượng co cơ, đồng thời chuyển nhanh sản phẩm phân hủy đến các cơ quan bài tiết).



Điều hòa tim mạch bằng phản xạ sinh dưỡng trong các trường hợp ;
- Lúc huyết áp tăng cao
Áp thụ quan bị kích thích, xuất hiện xung truyền về trung ương phụ trách tim mạch nằm trong các nhân xám thuộc bộ phận đối giao cảm theo dây li tâm (dây X hay mê tẩu) tới tim làm giảm nhịp co và lực co đồng thời làm dãn các mạch da và mạch ruột gây hạ huyết áp (có thể giới thiệu học sinh tham khảo hình 48-2 trong bài).
- Hoạt động lao động
Khi lao động xảy ra sự ôxi hóa glucôzơ để tạo năng lượng cần cho sự co cơ, đồng thời sản phẩm phân hủy của quá trình này là C02 tích lũy dần trong máu. (Đúng ra là H+ được hình thành do :

H+ sẽ kích thích hóa thụ quan gây ra xung thần kinh hướng tâm truyền về trung khu hô hấp và tuần hoàn nằm trong hành tủy, truyền tới trung khu giao cảm theo dây giao cảm đến tim, mạch máu đến cơ làm tăng nhịp, lực co tim và mạch máu đến co dãn để cung cấp 02 cần cho nhu cầu năng lượng co cơ, đồng thời chuyển nhanh sản phẩm phân hủy đến các cơ quan bài tiết).



8 tháng 4 2017

– Khi trời rét, một phản xạ khác được thực hiện đó là sự tăng cường quá trình chuyển hóa để tăng sinh nhiệt cho cơ thể. Điều đó giải thích vì sao: trời rét chống đói

– Khi trời nóng, môi trường thông thoáng, có gió, độ ẩm không khí thấp, thì cơ thể thực hiện cơ chế tiết nhiều mồ hôi, mồ hơi bay hơi sẽ lấy đi 1 lượng nhiệt của cơ thể. Điều đó giải thích vì sao: Trời nóng chống khát

– Khi trời quá lạnh, còn có hiện tượng các cơ co dãn liên tục gây phản xạ run để tăng sinh nhiệt.

8 tháng 4 2017

+ Khi trời nóng: tăng toả nhiệt (toát mồ hôi) nên nhanh có cảm giác khát nước. Khi trời mát: giảm toả nhiệt, tăng sinh nhiệt (tăng dị hoá) nên nhanh có cảm giác khát đói.

+ Khi trời lạnh: giảm toả nhiệt (mạch máu dưới da co, cơ chân lông co), tăng sinh nhiệt (phản xạ run) nên có hiện tượng run cầm cập.

8 tháng 4 2017

Người ta thường tiêm phòng (chích ngừa) cho trẻ em những loại bệnh sau : sởi, lao, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt.

12 tháng 10 2017

-Người ta thường tiêm phòng (chích ngừa) cho trẻ em những loại bệnh như:

+Ở trẻ sơ sinh: Lao, sởi, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt (6 mũi cơ bản), còn có: Trái rạ (thủy đậu), cúm, tả, thương hàn,...

+Ở trẻ các độ tuổi khác: Rubella, viêm não Nhật Bản, viêm gan siêu vi B, viêm màng não, thương hàn,...

11 tháng 6 2017

(tham khảo thử lời giải bài này ik)

a. Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F2.
- Xác định trội lặn:
Lai hai ruồi dấm thuần chủng thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài, F­1 thu được toàn ruồi thân xám, cánh dài. Vậy tính trạng thân xám là tính trạng trội, thân đen là tính trạng lặn, tính trạng cánh dài là tính trạng trội, cánh ngắn là tính trạng lặn.(theo định luật đồng tính Menđen)
- Quy ước gen:
B: thân xám b: thân đen
V: cánh dài v: cánh ngắn
- Xét sự di truyền tính trạng màu sắc thân:
Ở F2 thân xám : thân đen = 3:1. Suy ra cả bố và mẹ đều có kiểu gen Bb

SĐL: P: Thân xám x Thân xám
Bb x Bb
GP: B ; b B ; b
F1 Tỉ lệ kiểu gen: 1BB : 2Bb : 1bb
Tỉ lệ kiểu hình: 3 thân xám: 1 thân đen
- Xét sự di truyền tính trạng kích thước cánh:
Ở F2 cánh dài : cánh ngắn = 3:1. Suy ra cả bố và mẹ đều có kiểu gen Vv

SĐL: P: Cánh dài x Cánh ngắn
Vv x Vv
GP: V ; v V ; v
F1 Tỉ lệ kiểu gen: 1VV : 2Vv : 1vv
Tỉ lệ kiểu hình: 3 cánh dài: 1 cánh ngắn
- Xét sự di truyền đồng thời cả hai tính trạng:
Nếu các gen quy định tính trạng phân li độc lập thì:
(3 thân xám: 1 thân đen) (3 cánh dài: 1 cánh ngắn) =
9thân xám, cánh dài:3thân xám, cánh ngắn:3thân đen, cánh dài:1 thân đen, cánh ngắn
Nhưng tỉ lệ đề bài là 1thân xám, cánh ngắn:2thân xám, cánh dài:1thân đen, cánh dài. Vậy các gen không phân li độc lập mà di truyền liên kết.
- F1 dị hợp hai cặp gen, F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:2:1, suy ra F1 có kiểu gen dị hợp tử chéo Bv
bV
- Bố mẹ thuần chủng
thân xám, cánh ngắn kiểu gen Bv ; thân đen, cánh dài có kiểu gen bV
Bv bV
SĐL: P: thân xám, cánh ngắn x thân đen, cánh dài
Bv bV
Bv x bV
GP: Bv bV

F1: Bv
bV
( 100% thân xám, cánh dài)
F1 x F1: thân xám, cánh dài x thân xám, cánh dài
Bv x Bv
bV bV
GF1: Bv ; bV Bv ; bV

F2: Bv Bv bV
T LKG: 1 : 2 : 1
Bv bV bV
TLKH: 1 thân xám, cánh ngắn : 2 thân xám, cánh dài : 1thân đen, cánh dài.

b. Chọn ruồi khác để khi lai với ruồi F1 ở trên thu được thế hệ con có tỷ lệ 3 ruồi thân xám, cánh dài:1 ruồi thân xám, cánh ngắn.
Thế hệ con có kiểu hình 100% thân xám mà ruồi F1 có kiểu gen Bb, vậy ruồi đem lai chỉ cho giao tử B, kiểu gen là BB.
Thế hệ con có tỷ lệ cánh dài: cánh ngắn= 3:1, suy ra cả bố và mẹ có kiểu gen Vv.

Vậy ruồi đem lai có kiểu gen là BV (kiểu hình thân xám, cánh dài)
Bv

P: thân xám, cánh dài x thân xám, cánh dài
Bv x BV
bV Bv
GP: Bv ; bV BV ; Bv

F1: BV Bv BV bV
T LKG: 1 : 1 : 1 : 1
Bv Bv bV Bv
TLKH: 3 thân xám, cánh dài:1 thân xám, cánh ngắn.

11 tháng 6 2017

mink lớp 7 nha

8 tháng 4 2017

Có nhìu cách nhưng tốt nhất là lập thời gian biểu về chế độ ăn

có thể VD như:

1Ăn 3 bữa đúng giờ. Điều này rất quan trọng vì nó giúp ngăn ngừa mệt mỏi và duy trì hoạt động của cơ thể ở mức tốt nhất.

2. Một bữa ăn sáng lành mạnh. Bao gồm ngũ cốc và trái cây. Hãy thử một loại ngũ cốc nhiều chất xơ với sữa ít chất béo và chuối thái lát.

3. Chia nhiều bữa phụ trong ngày để giảm áp lực cho hệ tiêu hoá.

4. Ăn nhẹ (miếng trái cây, bánh quy với bơ đậu phộng…) giữa các bữa chính để kiềm chế cơn thèm ăn và bổ sung năng lượng cho cơ thể.

5. Đừng bao giờ để cơ thể có cảm giác quá đói để rồi ăn thật nhiều vào bữa ăn.

6. Uống nước hoặc có một bát nhỏ canh trước bữa ăn sẽ giúp giảm tình trạng ăn quá nhiều.

7. Ăn chậm và nhai kỹ không chỉ là cách thưởng thức món ăn mà còn hỗ trợ rất tốt cho hệ tiêu hoá.

8. Tăng cường các protein từ các loại hạt, đậu, ngũ cốc và các rau mầm.

9. Chọn sữa ít béo, thịt nạc trắng hoặc cá tự nhiên làm nguồn protein cho cơ thể.

10. Kết hợp rau và ngũ cốc với một lượng nhỏ protein để đạt hiệu quả tốt nhất.

11. Chọn các loại ngũ cốc nguyên cám.

12. Chọn nhiều loại trái cây và rau có màu sắc đậm, nổi bật như màu cam của cà rốt hay xanh thẫm của rau bina. Đây là những loại rau củ rất giàu dưỡng chất.

13. Chọn các sản phẩm hữu cơ để giảm thiểu sự dung nạp hoá chất.

14. Tránh thực phẩm chế biến sẵn vì chúng có những thành phần đã bị thay đổi.

15. Muối biển giống với muối cơ thể nhất và rất sạch.

16. Hạn chế ăn đường hoặc sử dụng các loại chưa tinh chế như mật ong.

17. Uống nhiều nước lọc để hỗ trợ quá trình thải độc của cơ thể.

19. Ăn ít vào buổi tối.

20. Mỗi ngày ăn ít nhất 1 bữa với gia đình.

8 tháng 4 2017

Em sẽ lập thời khóa biểu hợp lí cho việc hoc tập ở nhà, để sau khi ăn có thời gian nghỉ ngơi và đề ra khẩu phần ăn hợp lí .