K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

12 tháng 4

Câu 1. Nghị luận truyện 1
Truyện Lão Hạc của Nam Cao thể hiện sâu sắc số phận người nông dân trước cách mạng, Lão Hạc là người cha nghèo khổ nhưng giàu lòng tự trọng và tình thương con, vì nghèo đói nên phải bán con chó Vàng kỉ vật duy nhất của con trai, sau đó sống trong dằn vặt đau khổ, cuối cùng chọn cái chết để giữ lại mảnh vườn cho con, qua đó cho thấy phẩm chất cao đẹp của người nông dân dù trong hoàn cảnh cùng cực, đồng thời tố cáo xã hội bất công đã đẩy con người vào bước đường cùng
Ghi chép cách nghị luận, nêu vấn đề từ nhân vật chính, phân tích hoàn cảnh, diễn biến tâm lí, hành động, rút ra phẩm chất và ý nghĩa xã hội

Câu 2. Nghị luận truyện 2
Truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng ca ngợi tình cha con sâu nặng trong chiến tranh, bé Thu vì không nhận ra cha nên xa cách ông Sáu, nhưng khi nhận ra thì tình cảm bùng nổ mãnh liệt, ông Sáu hi sinh nhưng vẫn làm chiếc lược ngà cho con, câu chuyện thể hiện tình cảm gia đình thiêng liêng, chiến tranh có thể chia cắt nhưng không thể dập tắt tình thân
Ghi chép cách nghị luận, phân tích tình huống truyện, diễn biến tâm lí nhân vật, làm nổi bật chủ đề tình cảm

Câu 3. Nghị luận truyện 3
Truyện Làng của Kim Lân thể hiện tình yêu làng gắn với lòng yêu nước của người nông dân, ông Hai luôn tự hào về làng nhưng khi nghe tin làng theo giặc thì đau khổ tột cùng, cuối cùng tin đồn được cải chính, ông vui mừng khôn xiết, qua đó khẳng định tình yêu quê hương phải gắn với lòng trung thành với đất nước
Ghi chép cách nghị luận, phân tích diễn biến tâm lí nhân vật theo tình huống, từ đó rút ra chủ đề

Câu 4. Nghị luận truyện 4
Truyện Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê khắc họa hình ảnh nữ thanh niên xung phong dũng cảm, lạc quan, các cô gái trẻ làm nhiệm vụ phá bom nguy hiểm nhưng vẫn giữ tinh thần yêu đời, qua đó làm nổi bật vẻ đẹp con người Việt Nam trong chiến tranh
Ghi chép cách nghị luận, phân tích nhân vật qua hành động, tâm lí, hoàn cảnh, liên hệ ý nghĩa

Câu 5. Nghị luận thơ 1
Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu ca ngợi tình đồng đội gắn bó trong chiến tranh, xuất phát từ cùng hoàn cảnh nghèo khó, cùng chung lí tưởng chiến đấu, họ trở thành tri kỉ, hình ảnh cuối bài mang tính biểu tượng cao thể hiện sức mạnh tinh thần của người lính
Ghi chép cách nghị luận, phân tích theo từng khổ thơ, làm rõ nội dung và nghệ thuật

Câu 6. Nghị luận thơ 2
Bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt thể hiện tình cảm bà cháu sâu nặng, hình ảnh bếp lửa gắn với kỉ niệm tuổi thơ và tình yêu thương của bà, từ đó người cháu trưởng thành và luôn nhớ về cội nguồn, bài thơ giàu cảm xúc và ý nghĩa nhân văn
Ghi chép cách nghị luận, phân tích hình ảnh trung tâm, liên hệ cảm xúc và chủ đề

Câu 7. Nghị luận thơ 3
Bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh diễn tả khoảnh khắc chuyển mùa từ hạ sang thu, qua những cảm nhận tinh tế về thiên nhiên như hương ổi, làn sương, dòng sông, bài thơ còn gợi suy ngẫm về sự trưởng thành của con người
Ghi chép cách nghị luận, phân tích theo trình tự cảm nhận từ cảnh đến tình

Câu 8. Nghị luận thơ 4
Bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy nhắc nhở con người về đạo lí uống nước nhớ nguồn, hình ảnh ánh trăng gắn với quá khứ nghĩa tình, khi cuộc sống hiện đại làm con người lãng quên thì ánh trăng trở thành lời nhắc nhở sâu sắc
Ghi chép cách nghị luận, phân tích hình tượng trung tâm, rút ra ý nghĩa triết lí nhân sinh

2 tháng 10 2023

tham khảo

Qua văn bản này, em học được gì về cách viết bài văn nghị luận một vấn đề xã hội:

- Lựa chọn vấn đề: Có tính thời sự và ý nghĩa

- Bố cục bài viết: đảm bảo 3 phần, mở bài thân bài và kết bài.

- Lựa chọn và nêu bằng chứng: lựa chọn bằng chứng tiêu biểu, xác thực và nhiều người biết đến.

- Diễn đạt: lời văn ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc.
3 tháng 1 2024

27 tháng 5 2020

câu 1 : 

Công thức thường gặp : mở bài bằng cách  xuất phát từ tác giả, tác phẩm để dẫn đến đề bài.

1 Công thức khác: đi từ lý luận văn học bởi lý luận văn học là “ gốc rễ” của văn chương.

Câu 2 :

Lỗi diễn đạt là lỗi sử dụng ngôn ngữ, tư duy của người nói

Câu 3 :

1. “ Nhạc là cỗ xe chở hồn thi phẩm”
2.“Thi sĩ là một con chim sơn ca ngồi trong bóng tối hát lên những tiếng êm dịu để làm vui cho sự cô độc của chính mình.” (B. Shelly)

3. “Mỗi tác phẩm phải là một phát minh về hình thức và khám phá về nội dung”. (Lêonit Lêonop)

....v.v

Câu 4 :

Để thực hiện tốt việc dẫn dắt vào vấn đề, thì chúng ta cần tìm hiểu kĩ đề bài và xác định đúng trọng tâm của tư tưởng, đạo lí hay câu nói cần giải thích

Câu 5:

-Than ôi! 

-Thê thảm thay .

-.....

câu 6

 em phải làm theo 1 thao tác chủ yếu: giải thích, chứng minh hay bình luận.

1/ Giải thích:

+ Yêu cầu đặt ra:

Đi sâu vào những phát ngôn rất súc tích để tìm hiểu và lý giải nội dung ý nghĩa bên trong. Tức là ta phải làm sáng tỏ, giảng giải, bóc tách vấn đề cho người đọc hiểu được thấu đáo cái đang được đề cập khi chúng còn đang mơ hồ.

+ Công việc cụ thể:

Để làm sáng tỏ vấn đề, ta phải đi vào lý giải từ ngữ, điển tích, khái niệm, đi vào nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa hẹp, nghĩa mở rộng, đi vào những cách nói tế nhị bóng bẩy để hiểu được đến nơi đến chốn điều người ta muốn và cái lẽ khiến người ta nói như vậy.

Trong thao tác giải thích, ta vừa dùng lý lẽ để phân tích, lý giải là chủ yếu; vừa dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề, xác lập 1 cách hiểu đúng đắn, sâu sắc có tính biện chứng nhằm chống lại cách hiểu sai, hiểu không đầy đủ, ko hết ý.

Bước kết thúc của thao tác giải thích là rút ra điều chúng ta cần vận dụng khi đã tìm hiểu được chân lý. Phương hướng để vận dụng những chân lý này vào cuộc sống hàng ngày, tuỳ theo cho cá thể hay cho cộng đồng mà có hướng vận dụng phù hợp, và mỗi chúng ta phải như thế nào?

=> Từ những điều nói trên, ta rút ra 1 sơ đồ tổng quát theo 3 bước:

- Làm sáng tỏ điều mà người ta muốn nói.(giải thích)

- Trả lời vì sao người ta đã nói như vậy?(tại sao?)

- Từ chân lý được nói lên, rút ra bài học gì trong thực tiễn?(để làm gì)

2/Chứng minh:

+ Yêu cầu đặt ra:

Làm sáng tỏ chân lý bằng các dẫn chứng và lý lẽ. Khi ta đã chấp nhận cái chân lý thể hiện trong 1 phát ngôn nào đó, nhiệm vụ là ta sẽ phải thuyết phục người khác cũng chấp nhận như mình = những dẫn chứng rút ra từ thực tế cuộc sống xưa và nay, từ lịc sử, từ văn học (nếu đề yêu cầu) và kèm theo dẫn chứng là những lý lẽ dẫn dắt, phân tích tạo ra lập luận vững chắc, mang đến niềm tin cho người đọc.

+ Công việc cụ thể:

Bước đầu tiên là phải tìm hiểu điều cần phải chứng minh , không những chỉ bản thân mình hiểu, mà còn phải làm cho người khác thống nhất, đồng tình với mình cách hiểu đúng nhất.

Tiếp theo là việc lựa chọn dẫn chứng. Từ thực tế cuộc sống rộng lớn, tư liệu lịch sử rất phong phú, ta phải tìm & lựa chọn từ trong đó những dẫn chứng xác đáng nhất, tiêu biểu, toàn diện nhất (nên chỉ cần vài ba cái để làm sáng tỏ điều cần CM). Dẫn chứng phải thật sát với điều đang muốn làm sáng tỏ và kèm theo dẫn chứng phải có lý lẽ phân tích - chỉ ra những nét, những điểm ta cần làm nổi bật trong các dẫn chứng kia. Để dẫn chứng và lý lẽ có sức thuyết phục cao, ta phải sắp xếp chúng -> 1 hệ thống mạc lạc và chặt chẽ: theo trình tự thời gian, không gian, từ xưa đến nay, từ xa đến gần, từ ngoài vào trong hoặc ngược lại...miễn sao hợp logic là đc

Bước kết thúc vẫn là bc vận dụng, đặt vấn đề vào thực tiễn cuộc sống hôm nay để đề xuất phương hướng nỗ lực. Chân lý chỉ giá trị khi soi rọi cho ta sống, làm việc tốt hơn. Ta cần tránh công thức và rút ra kết luận cho thoả đáng, thích hợp với từng người, hoàn cảnh, sự việc.(vì nếu làm theo công thức nhiều thì bn sẽ không thể phát huy khả năng văn chương của bạn !)

=> Từ những điều nói trên, ta rút ra 1 sơ đồ tổng quát theo 3 bước:

- Làm rõ điều cần chứng minh trong luận đề được nêu lên.

- Lần lượt đưa ra các dẫn chứng và lý lẽ để làm sáng tỏ điều cần chứng minh.

- Rút ra kết luận về phương hướng nỗ lực.

3/ Bình luận:

-giải thích và chứng minh sẽ được viết cô đọng, ngắn gọn hơn so với chỉ 1 thao tác chứng minh hoặc giải thích để tập trung cho phần việc quan trọng nhất là bình luận - phần mở rộng vấn đề.

Trước khi bình luận, ta thường phải bày tỏ thái độ, để khách quan và tránh phiến diện, ta phải xem xét kĩ luận đề để từ đó có thái độ đúng đắn, có 3 khả năng:

- Hoàn toàn nhất trí.

- Chỉ nhất trí 1 phần. (có giới hạn, có đk)

- Không chấp nhận. (bác bỏ)

Sau đó, ta bình luận - mở rộng lời bàn để vấn đề được nhìn nhận sâu hơn, toàn diện hơn, triệt để hơn.

Cuối cùng, ta lại chỉ ra phương hướng vận dụng để đưa lý luận vào áp dụng thực tế cuộc sống.

=> Bố cục của một bài văn bình luận gồm:

- Mở bài:

Dẫn dắt, giới thiệu luận đề.

- Thân bài:

+ Xác định ý nghĩa cơ bản của luận đề. (ý nghĩa)

+ Bày tỏ thái độ của chúng ta trên những nét bao quát nhất. (đánh giá)

+ Trình bày nội dung cơ bản: bình luận. (mở rộng, bổ sung lời bàn)

- Kết bài:

Kết thúc luận đề (rút ra kết luận thực tiễn).

Câu 7:

Viết KB mở rộng hoặc ko mở rộng.

Giống như phần mở bài, phần này chỉ nêu lên những ý khái quát,NHỚ không trình bày lan man, dài dòng hoặc lặp lại sự giảng giải, minh họa, nhận xét một cách chi tiết như ở phần thân bài.

Câu 8 :

- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ , văn

- Thể thơ ( riêng cho thơ)

- Hình ảnh thơ , văn

-Tình cảm đc gửi gắm vào bài thơ , văn

- Chi tiết thơ , văn

- Giọng điệu

- Vần (nhịp) thơ.  ( riêng thơ)

- Ngôn ngữ thơ , văn: gồm có ngôn ngữ bình dân, ngôn ngữ bác học, ngôn ngữ được sử dụng trong bài thơ (từ láy, câu đặc biệt, thành ngữ, tục ngữ, dấu ?, dấu !...).

- Bố cục: chia thành các phần , các đoạn

Câu 9 : Có . Ko kb.

27 tháng 5 2020

Hừm có vẻ như tớ thấy tớ làm sai câu 1 hay sao ý ! Nhưng tớ sẽ sửa lại thành

Muốn làm được mở bài đi từ lý luận văn học,mỗi học sinh chúng ta cần trang bị cho mình những kiến thức lý luận văn học thiết thực, làm cơ sở để đi tới các vấn đề văn học nhỏ hơn.

30 tháng 4 2017

- Bài văn này nghị luận vấn đề tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

- Câu chốt thâu tóm nội dung nghị luận trong bài: "Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta".

21 tháng 2 2022

tự làm đi

21 tháng 2 2022

ơ hay con mèo này