Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1 Will she invite
2 are you going to do
3 will lend
4 going to buy
5 won't come
6 is going to land
7 will get
8 am going to visit
9 will turn
10 will give
11 am going to work
12am going
13 will pass
14 will be
15 will become
16 are going to visit
17 aren't going to have
1 will have
2 is going to catch
3 will buy
4 will be
5 won't be
6 will fail
7 won't rain
8 will you do
9 will arrive
10 won't come
Task 2: Rewrite the following sentences that keep the same meaning.
1. You should take the train instead of the bus.
-> If I were you, I'd take the train instead of the bus.…………… ………………
2. I’m sure that someone forgot to lock the door.
–> Someone must have forgotten to lock the door.…
3. They bought this house ten years ago.
–> They have owned this house for ten years.………
4. The course finished with a big party.
–> At the end of the course, there was a big party.……
5. We invited a pop star onto the chat show, but he didn’t turn up.
–> The pop star that we invited onto the chatshow didn't turn up………
6. Although she said that she would come, I don’t think she ever will.
—> Despite the fact that she said she would come, I don't think she ever will.… ………
7. The plane had hardly left the airport when the accident happened.
–> No sooner had the plane left the airport than the accident happened
8. You feel tired now because you didn’t sleep very well last night.
-> Had you slept well last night, you wouldn't feel tired now.………… …………..
9. When did you start the project?
—> How long is it since you started the project ?…………
10. Their wedding will be held in a lovely church.
–> The church where their wedding will be held is lovely.…………
- Quyết định bộc phát: Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói, không có sự chuẩn bị trước.
- Ví dụ: "Tôi mệt quá. Tôi sẽ đi ngủ ngay bây giờ" (I'm tired. I will go to bed now).
- Lời hứa, đề nghị, yêu cầu: Diễn tả một lời cam kết, một đề nghị hoặc yêu cầu được nói ra một cách tự phát.
- Ví dụ: "Tôi sẽ giúp bạn làm bài tập về nhà" (I will help you with your homework).
- Dự đoán không có cơ sở vững chắc: Đưa ra một dự đoán về tương lai mà không có bằng chứng hoặc kế hoạch cụ thể.
- Kế hoạch và ý định có sẵn: Dùng để nói về những kế hoạch, dự định đã được lên trước.
- Ví dụ: "Tôi sẽ đi thăm bà vào cuối tuần này" (I am going to visit grandma this weekend).
- Will (Tương lai đơn): Bộc phát, ngẫu nhiên, không có kế hoạch trước.
- Going to (Tương lai gần): Có kế hoạch, ý định rõ ràng từ trước
tôi mới lớp 7 , trùm trường Tiếng anh , học ngu cực kì , chọn 10 câu đúng 2 câu (hên lắm mới xui đc như vậy)
1 will be interviewing
2 will you be doing - will be practicing
3 will be sitting
4 will be working
5 will be driving
6 will be sitting
7 arrive - will probadly be picking
8 reach - will very likely be raining
9 will be waiting - come
10 will be waiting
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
– Have you been standing in the rain for more than 2 hours?
– Has he been typingthe report since this morning?
– She hasn’t been watching films since last year.
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
– My father hadn’t been doing anything when my mother came home.
– They hadn’t been talkingto each other when we saw them.
– Had she been watchingTV for 4 hours before she went to eat dinner?
Tương lai hoàn thành tiếp diễn:
-When I get my degree, I will have been studyingat Cambridge for four years.
-They will have been talking with each other for an hour by the time I get home.
-I will have been studying English for 10 year by the end of next month
Tương lai gần:
- I am going see a film at the cinema tonight
- She is going to buy a new car next week.
- We are going to Paris next month
Tick nha~
1 play
2 to go
3 received
4 will come back
5 is explanning/ don' t understand
6 will vist
7 to go
8 to be
9 was / was living
10 to do
Thì tương lai đơn khác thì tương lai gần ở chỗtương lai đơn dùng cho quyết định tự phát lúc nói hoặc dự đoán không có căn cứ, còn tương lai gần dùng cho kế hoạch đã định sẵn từ trước hoặc dự đoán có bằng chứng cụ thể. ( AI )
bảng phân biệt thì tương lai đơn (Future Simple – will) và tương lai gần (be going to)
Tiêu chí
Tương lai đơn – Future Simple
Tương lai gần – Be going to
Cấu trúc
S + will + V nguyên
S + am/is/are + going to + V nguyên
Quyết định
Quyết định ngay tại thời điểm nói, chưa có kế hoạch trước
Đã có ý định/kế hoạch từ trước
Dự đoán
Dự đoán dựa vào suy nghĩ, ý kiến, niềm tin
Dự đoán dựa trên dấu hiệu/bằng chứng hiện tại
Ví dụ 1
I’m thirsty. I will drink some water.
→ Tôi khát. Tôi sẽ uống nước.
I’m going to visit my grandmother tomorrow.
→ Tôi định đi thăm bà ngày mai.
Ví dụ 2
I think it will rain tomorrow.
→ Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa.
Look at those dark clouds! It’s going to rain.
→ Nhìn những đám mây đen kìa! Trời sắp mưa rồi.
Từ khóa thường gặp
I think, I believe, probably, maybe, I’m sure...
Look!, Watch out!, evidence/dấu hiệu rõ ràng...
Thì Tương lai đơn dự đoán xa hơn tương lai gần:)
thfi tương lai đơn là bộc phát tại thời điểm nói hoặc đoán ko căn cứ còn thì tl gần dùng cho kế hoạch đc định từ trc hoăc đoán có căn cứ ngay hiện tại nhé