K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

25 tháng 12 2018

Đáp án B

Ở vị trí này ta cần một tính từ. Dựa theo ý nghĩa của câu ta chọn B. optimistic (adj): lạc quan
Các đáp án còn lại:
A. pessimist (n): người bi quan
C. optimist (n): người lạc quan
D. pessimistic (adj): bi quan
Dịch nghĩa : Người lạc quan luôn hy vọng về tương lai hoặc về sự thành công của một điều gì đó đặc biệt.

18 tháng 11 2019

Đáp án B

optimist (n): người lạc quan,                   

optimistic (adj): lạc quan.

pessimist (n): người bi quan.                  

pessimistic (adj): bi quan.

Những người là người lạc quan thì tràn đầy hi vọng vào tưong lai hoặc sự thành công của những thứ đặc biệt.

22 tháng 10 2018

Đáp án B

- Optimist (n): người lạc quan

- Pessimist (n): người bi quan

- Optimistic (adj): lạc quan

- Pessimistic (adj): bi quan

Sau động từ to be “is” thì ta dùng tính từ => ta loại A và C

Xét về nghĩa của câu thì ta loại D

ð Đáp án B (Một người lạc quan là người luôn hi vọng về tương lai hoặc sự thành công của việc nào đó.)

15 tháng 12 2017

Đáp án D.

“a wild tiger” -> a wild tiger’s

Ở đây là so sánh vòng đời của mèo và hổ chứ không phải so sánh giữa mèo và hổ, do đó a wild tiger cần sở hữu cách (a wild tiger’s = a wild tiger’s life span) 

1 tháng 1 2020

Chọn đáp án B

4.6-billion -years => 4.6-billion-year

Ở đây, “ 4.6-billion-year” là tính từ kép nên sau “year” không có “s”

Dịch nghĩa: Theo các khám phá địa chất, 4,6 tỷ năm tuổi thọ của hành tinh chúng ta được chia thành bốn khoảng thời gian gọi là thời đại

7 tháng 1 2019

Đáp án B

4.6-billion -years => 4.6-billion-year

Ở đây, “ 4.6-billion-year” là tính từ kép nên sau “year” không có “s”

Dịch nghĩa: Theo các khám phá địa chất, 4,6 tỷ năm tuổi thọ của hành tinh chúng ta được chia thành bốn khoảng thời gian gọi là thời đại.

25 tháng 7 2018

Đáp án là B. adj + enough + to V: đủ ....

2 tháng 9 2019

Đáp án A

24 tháng 10 2018

Đáp án C

Đề: Quan tòa đang được hộ tống ra khỏi tòa án bởi những viên cảnh sát khỏe mạnh.

A. Những viên cảnh sát khỏe mạnh đang hộ tống quan tòa tại tòa án.

B. Những viên cảnh sát khỏe mạnh đang hộ tống quan tòa vào tòa án

C. Những viên cảnh sát khỏe mạnh đang hộ tống quan tòa ra khỏi tòa án

D. Những viên cảnh sát khỏe mạnh đang hộ tống quan tòa đi tòa án

30 tháng 6 2017

Đáp án A.

Câu gốc được viết lại chủ động, sử dụng cụm “from the court” nên chỉ có A là đáp án đúng. Các đáp án còn lại đều sử dụng sai giới từ.

Dịch nghĩa: Thẩm phán được hộ tống từ tòa án bởi các viên cảnh sát to khỏe.