Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Số nguyên tố là số tự nhiên có đúng 2 ước số là 1 và chính nó.
Ko có công thức xác định số nguyên tố
a; nguyên tố là số tự nhiên lơn hơn 1 có đúng hai ước là 1 và chính nó
b; công thức số nguyên tố:
Gọi A là tập hợp các ước của một số nguyên tố p thì A có đúng hai phần tử khi đó:
A = {1; p}
Có bao nhiêu hợp số có dạng 23a ?
Trả lời: có 8 số.
Tìm số nguyên tố p nhỏ nhất sao cho p + 2 và p + 4 cũng là số nguyên tố.
Trả lời: Số nguyên tố p = 3
Số số nguyên tố có dạng 13a là 2 số . ( 131 ; 137 )
Trong bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000, ta thấy: có hai số nguyên tố có dạng 23a là 233; 239. Vậy các số là hợp số có dạng 23a là : 230;231;232; 234;235;236;237;238.
Vậy có tất cả 8 hợp số có dạng 23a.
Câu 5
Nếu p lẻ thì 3p lẻ nên 3p+7 chẵn,mà 3p+7 lầ số nguyên tố
Suy ra 3p+7=2(L)
Khí đó p chẵn,mà p là số nguyên tố nên p=2
Vậy p=2
Câu 3
Ta có:\(\overline{ab}-\overline{ba}=9\times\left(a-b\right)=3^2\times\left(a-b\right)\)
Mà ab-ba là số chính phương nên 3^2X(a-b) là số chính phương
Suy ra a-b là số chính phương
Mà 0<a-b<9 nên \(a-b\in\left\{1;4\right\}\)
Với a-b=1 mà 0<b<a nên ta có bảng sau:
| a | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| b | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
Với a-b=4 mà a>b>0 nên ta có bảng sau:
| a | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| b | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Vậy ..............
hợp số là số tự nhiên khác 0 và khác 1 mà có từ 3 ước trở lên. VD:4 ; 6; 9;...
số nguyên tố là số tự nhiên khác 0 và khác 1, chỉ có 2 ước là 1 và chính nó. VD:7 ; 11 ; 13 ; 2;...
3 số hợp tố lớn hơn 10 là: 12; 14; 15
3 số nguyên tố lớn hơn 10 là: 11; 13; 17
hiệu đó là hợp số vì 7 x 9 x 11 = 693; là hợp số
2 x 3 x 7 = 42 ;là hợp số
VẬY suy ra hiệu trên là hợp số
MÌNH CHỈ GIẢNG VẬY THÔI, CHỖ NÀO KHÔNG HIỂU THÌ NHẮN RIÊNG CHO MÌNH NHA
Các cặp là:
(3;5); (5;7);(11;13);(17;19);(29;31);(41;43);(59;61);(71;73)
* Nếu p = 2 => p + 10 = 2 + 10 = 12 \(⋮\) 2
mà p + 2 > 2 => p + 2 là hợp số (loại)
* Nếu p = 3 => p + 10 = 3 + 10 = 13 là số nguyên tố
p + 14 = 3 + 14 = 17 là số nguyên tố
* Nếu p > 3 => p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2
- Nếu p = 3k + 1 => p + 14 = 3k + 1 + 14 = 3k + 15 \(⋮\) 3
mà p + 14 > 3 => p + 14 là hợp số (loại)
- Nếu p = 3k + 2 => p + 10 = 3k + 2 + 10 = 3k + 12 \(⋮\) 3
mà p + 10 > 3 => p + 10 là hợp số (loại)
Vậy p = 3
-Nếu n là số chẵn thì n4+4n là số chẵn lớn hơn 2 nên là hợp số
-Nếu n là số lẻ , đặt n=2k+1 với k là số tự nhiên lớn hơn 0
n4+42k+1=(n2)2+(2.4k)2-2.n2.2.4k
=(n2+2.4k)2-(2n.2k)2
=(n2+2.4k-2n.2k)(n2+2.4k+2n.2k)
Vì n2+2n.4k+2n.2k > n2+2.4k-2n.2k=n2+4k-2n.2k+4k
=(n-2k)2+4k>4
Suy ra n4+42k+1 là hợp số
Vậy n4+4n là hợp số với mọi số tự nhiên n >1
Câu 1 : Các số là bội của 3 là :0;3;6;9;12;15;18;21;24;27;30;33;36;39;42;45;48;51;54;57;.....
Các số là ước của 54 là:1;2;3;6;9;18;27;54.
Các số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là:3;6;9;18;27;54
Vậy có 6 số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54
Câu 2 : { 32;64;96 }
Câu 3 : Tập hợp các số có hai chữ số là bội của 41 là {41;82 }
Câu 4: a = 2
Câu 5 : vì a là 1 số chẵn chia hết cho 5 nên tận cùng của a sẽ =0
vì b là 1 số chia hết cho 2 nên b sẽ có tận cùng là số chẵn
vậy 0+với bất kỳ số nào thì bằng chính số đó, trong trường hợp này, 0+ với 1 số chẵn: là chữ số tận cùng của b nên bằng số chẵn chia hết cho 2
Ví dụ 1: a=20
b=2
vậy a+b=20+2=22 chia hết cho 2 và có số dư là 0
ví dụ 2: a=30
b=4
a+b=30+4=34 chia hết cho 2 có số dư là 0
từ đó suy ra: a+b rồi chia 2 sẽ có số dư là 0
số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là:54,27,18,...
Số nguyên tố là các số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ chia hết cho 1 và chính nó. Nói cách khác, nếu đem chia số nguyên tố cho bất kỳ số nào từ 2 đến trước nó, phép tính sẽ luôn có số dư.