Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Vì số mol FeO bằng số mol Fe2O3 nên ta quy hỗn hợp về Fe3O4
\(n_{Fe3O4}=\frac{2,32}{232}=0,1\left(mol\right)\)
PTHH :
Fe3O4 + 8HCl ---> FeCl2 +2FeCl3 + 4H2O
.0,1...........0,8...........0,1..........0,2...........0,4
\(Vdd_{HCl}=0,8\cdot1=0,8\left(l\right)\)
Vậy V = 0,8
1.a. Sơ đồ các quá trình phản ứng
Kim loại + Oxi \(\rightarrow\) (hỗn hợp oxit ) + axit \(\rightarrow\) muối + H2O
Từ quá trình trên => số mol H2SO4 phản ứng = số mol oxi trong oxit
Theo bài ta có: moxi = 39,2 – 29,6 = 9,6(g)
=> \(n_O=\frac{9,6}{16}=0,6mol\)
=> số mol H2SO4 phản ứng = 0,6 (mol)
b. Khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng gốc sunfat
=> mm = 29,6 + 96. 0,6 = 87,2 (g)
2. Gọi công thức của oxit cần tìm là MxOy
Phương trình phản ứng.
MxOy + yH2 \(\rightarrow\) xM + yH2O (1)
\(n_{H_2}=\frac{985,6}{22,4.1000}=0,044\left(mol\right)\)
Theo định luật bảo toàn khối lượng
=> khối lượng kim loại = 2,552 + 0,044.2 – 0,044.18 = 1,848(g)
Khi M phản ứng với HCl
2M + 2nHCl \(\rightarrow\) 2MCln + nH2 (2)
\(n_{H_2}=\frac{739,2}{22,4.1000}=0,033\left(mol\right)\)
(2) => \(\frac{1,848}{M}.n=2.0,033\)
=> M = 28n
Với n là hóa trị của kim loại M
Chỉ có n = 2 với M = 56 (Fe) là thỏa mãn
Theo (1) \(\frac{x}{y}=\frac{n_M}{n_{H_2}}=\frac{0,033}{0,044}=\frac{3}{4}\)
=> oxit cần tìm là Fe3O4
1.a. Sơ đồ các quá trình phản ứng
Kim loại + Oxi (hỗn hợp oxit ) + axit muối + H2O
Từ quá trình trên => số mol H2SO4 phản ứng = số mol oxi trong oxit
Theo bài ta có: moxi = 39,2 – 29,6 = 9,6(g)
=>
=> số mol H2SO4 phản ứng = 0,6 (mol)
b. Khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng gốc sunfat
=> mm = 29,6 + 96. 0,6 = 87,2 (g)
2. Gọi công thức của oxit cần tìm là MxOy
Phương trình phản ứng.
MxOy + yH2 xM + yH2O (1)
Theo định luật bảo toàn khối lượng
=> khối lượng kim loại = 2,552 + 0,044.2 – 0,044.18 = 1,848(g)
Khi M phản ứng với HCl
2M + 2nHCl 2MCln + nH2 (2)
(2) =>
=> M = 28n
Với n là hóa trị của kim loại M
Chỉ có n = 2 với M = 56 (Fe) là thỏa mãn
Theo (1)
=> oxit cần tìm là Fe3O4
HD:
a)
FeS - 9e = Fe+3 + S+6
N+5 + 3e = N+2
------------------------------------
FeS + 3N+5 = Fe+3 + S+6 + 3N+2
FeS + 6HNO3 ---> Fe(NO3)3 + H2SO4 + 3NO + 2H2O
b)
Fe+3 + e = Fe+2
2I- -2e = I2
-------------------------
2Fe+3 + 2I- = 2Fe+2 + I2
2FeCl3 + 2KI ---> 2FeCl2 + I2 + 2KCl
Trộn các chất Fe(NO3)3; Cu và Fe3O4 với nhau ta thu được m gam hỗn hợp siu toa khổng lồ X :3. Hoà tan cái mớ hỗn độn đó trong dung dịch chứa 2,52 mol KHSO4 thu được dung dịch Y chỉ chứa muối sunfat trung hoà và 4,704 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Dung dịch Y hoà tan tối đa là 16,64 gam Cu (không thấy khí thoát ra). Giá trị của m là bao nhiêu?
Gọi số mol Cu; Fe2+; Fe3+ lần lượt là a;b;c(mol)
Bảo toàn N ta có: \(n_{Fe\left(NO_3\right)_3}=0,07\left(mol\right)\)
Bảo toàn e ta có: \(2a-\frac{2}{3}b+\frac{1}{3}c=0,63\)
Bảo toàn điện tích ta có: \(2a+2b+3c=2,52.2-2,52-0,07.3=2,31\)
Mặt khác ta có: \(c=\frac{16,64}{64}.2-0,07=0,45\)
Giải hệ tìm được \(a=0,3;b=0,18;c=0,45\Rightarrow m=84,86\left(g\right)\)
\(n_{NO}=0,21\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{H^+}=2n_{O^{2^-}}+4n_{NO}=2,52\left(mol\right)\\ \Rightarrow n_{O^{2-}}=0,84\left(mol\right)\\ \Rightarrow n_{Fe_3O_4}=\frac{1}{4}n_{O^{2^-}}=0,21\left(mol\right)\)
BTNT. N \(\Rightarrow n_{Fe\left(NO_3\right)_3}=\frac{1}{3}n_{NO}=0,07\left(mol\right)\)
Khi cho Cu vào Y:
\(2Fe^{3^+}+Cu\rightarrow2Fe^{2^+}+Cu^{2^+}\)
0,45___0,225
\(BTNT.Fe\Rightarrow3n_{Fe_3O_4}+n_{Fe\left(NO_3\right)_3}=n_{Fe^{3^+}}+n_{Fe^{2^+}}\\ \Rightarrow n_{Fe^{2+}}=0,25\left(mol\right)\)
\(BTDT\Rightarrow3n_{Fe^{3^+}}+2n_{Fe^{2^+}}+n_{Cu^{2^+}}+n_{K^+}=2n_{SO_4^{2^-}}\\ \Rightarrow n_{Cu^{2^+}}=0,335=n_{Cu}\)
\(n_{e\left(nhường\right)}=2n_{Cu}+n_{Fe_3O_4}=0,74\\ n_{e\left(nhận\right)}=n_{Fe^{2^+}}+3n_{NO}=0,88\)
Nà ní????
Sai thì thôi :))
Fe2O3------>2Fe + 6e
0.25------------------>1.5mol
Fe2O3------>3O + 6e
0.25----------------------1.5mol
vậy số mol e cần dùng là 3mol