Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. A
2. B
3 A
4. C
5 B
còn mấy câu sau nghe bn Trần Thành Hoàng thử xem, chắc đúng đó ^^
1 - d. science fiction film = This type of film is about life in the future, robots, and space travel.
(phim khoa học viễn tưởng = Loại phim này nói về cuộc sống trong tương lai, rô bốt và du hành vũ trụ.)
2 - a. comedy = This type of film makes you laugh.
(phim hài = Loại phim này khiến bạn cười.)
3 - e. horror film =This is a frightening type of film.
(phim kinh dị = Đây là thể loại phim rất đáng sợ.)
4 - c. documentary = This type of film gives us useful information about animals, science or technology.
(phim tài liệu = Loại phim này cung cấp cho chúng ta những thông tin hữu ích về động vật, khoa học hoặc công nghệ.)
5 - b. fantasy: This type of film has supernatural events.
(phim viễn tưởng = Loại phim này có những sự kiện siêu nhiên.)
3 Cách Phát Âm ED
1. Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.
E.g:
Hoped /hoʊpt/: Hy vọng
Coughed /kɔːft/: Ho
Fixed /fɪkst/: Sửa chữa
Washed /wɔːʃt/: Giặt, rửa
Catched /kætʃt/: Bắt, nắm bắt
Asked /æskt/: Hỏi
2. Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
E.g:
Wanted /ˈwɑːntɪd/: muốn
Added /ædɪd/: thêm vào
3. Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại.
E.g:
Cried /kraɪd/: Khóc
Smiled /smaɪld/: Cười
Played /pleɪd/: Chơi
Chú ý: Đuôi “-ed” trong các động từ sau khi sử dụng như tính từ sẽ được phát âm là /ɪd/ bất luận “ed” sau
âm gì:
Aged; Blessed; Crooked; Dogged; Learned; Naked; Ragged; Wicked; Wretched
1 - d. Although he arrived late, he left the cinema early.
(Dù đến muộn nhưng anh ấy đã rời rạp chiếu phim rất sớm.)
2 - e. The film received good reviews. However, only a few people saw it.
(Phim nhận được nhiều đánh giá tốt. Tuy nhiên, chỉ có một số người xem nó.)
3 - a. Though popcorn and other snacks in the cinema are very expensive, people still buy them.
(Mặc dù bỏng ngô và các món ăn nhẹ khác trong rạp chiếu phim rất đắt, nhưng mọi người vẫn mua chúng.)
4 - b. Cinema tickets are expensive. However, the number of people going to cinemas is increasing.
(Vé xem phim rất đắt. Tuy nhiên, lượng người đến rạp chiếu phim vẫn ngày càng đông.)
5 - c. Although I don't really like to go to the cinema, I don't want to stay home tonight.
(Mặc dù mình không thực sự thích đi xem phim, nhưng mình không muốn ở nhà tối nay.)
I* I@ P___R = poor cruel
1 A& E# b___g = boring dead
2 O& U# t___y = tiny enormous
3 E% A* k___d = kind exciting
4 O? E@ u___l = useful rich
5 A# A% a___e = alive useless
Poor (nghèo) >< rich (giàu)
Boring (tẻ nhạt) >< exciting (thú vị)
Tiny (nhỏ) >< enormous (to lớn)
kind (tử tế) >< cruel (độc ác)
useful (hữu ích) >< useless (vô ích)
alive (còn sống) >< dead (chết)
1) In spite of bad weather , they went swimming
2) Despite of difficult test,we did it well
3) In spite of his broken leg ; he tried to get out of the car
4) In spite of high salary , she wasn't satisfied with the job
She was not satisfied with the job , although the salary was high
1.Although the weather was bad, they went swimming.
-> In spite of the bad weather , they went swimming
2.Though the test was difficult , we did it well.
-> Despite the difficult test , we did it well
3. Although his leg was broken, he tried to get out of the car.
-> In spite of his broke leg , he tried to get out of the car
4. She was not satisfied with the job though the salary(lương) was high.
->In spite of the high salary , she was not satisfied with the job
-> She was not satisfied with the job although the salary was high.
1. Although he was sick, he went to school.
-In spite of being sick , he went to school
2.Although the girl was young, she performed excellently
- Despite being young , she performed excellently
3.He passed the exam though he was lazy.
-In spite of being lazi , he passed the exam
-He passed the exam eventhough he was lazi
4. Though they are poor, they live happily.
-Despite being poor , they live happily
1. energy
2. ride
3. calories
4. spend
5. for
6. fit
7. from
8. in
9. exercise
10. tired
1 energy
2 ride
3 calories
4 spend
5 for
6 fit
7 from
8 in
9 exercise
10 tired

3.3 - C
3.8 - B
3.9 - C
3.23 - A
4.19 - A
4.21 - C
An không bt giải thích:)))
3.8. B (RP)
3.9. C (RP)
3.23. A (OP)
4.19. A (RP)
4.21. C (RP)3.3 C. ourselves (RP) - cấu trúc "enjoy oneself", chủ ngữ là we nên đại từ phản thân là ourselves
3.8 B. yourselves (RP)- đây là câu mệnh lệnh hướng tới người nghe (you) và vì cuộc họp sắp bắt đầu nên đối tượng thường là số nhiều nên chọn yourselves
3.9 C. herself (RP)- vì hành động tự giới thiệu bản thân và chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người, nên dùng đại từ phản thân herself
3.23 A. us (OP)- Cấu trúc "encourage + somb (tân ngữ) + to do something" (khuyến khích ai đó làm gì)
4.19 A. ourselves (RP) - tương tự 3.3
4.21 C. herself (RP) - anna tự xem video để làm hoa giấy cho chính bản thân mình nên dùng đại từ phản thân herself
:]bn ở trên
cute :)))
có j ko bn?
k có j mà bn đọc kĩ chx v:)
yên tâm nha bn ko AI, mấy bài ta AI trl có đúng đâu?
3.3. C (RP) 3.8. B (RP) 3.9. C (RP) 3.23. A (OP) 4.19. A (RP) 4.21. C (RP)
3.3. C. ourselves, RP, enjoyed oneself là tự tận hưởng, chủ ngữ là we nên dùng ourselves
3.8. B. yourselves, RP, help yourself/yourselves to là tự nhiên dùng món gì, câu nói với nhiều người nên dùng yourselves
3.9. C. herself, RP, introduced herself là tự giới thiệu bản thân, chủ ngữ là my sister nên dùng herself
3.23. A. us, OP, sau động từ encouraged cần tân ngữ, us nghĩa là chúng tôi
4.19. A. ourselves, RP, enjoyed oneself là tự tận hưởng, chủ ngữ là we nên dùng ourselves
4.21. C. herself, RP, showed herself how to nghĩa là tự học cách làm gì, Anna tự chỉ cho chính mình nên dùng herself