Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
TL : tên Lâm nèk
Tên nhóm là 'æ' và 'phụ' của 'Avatar X Experience'. Ý nghĩa ẩn có nghĩa là các hoạt động sáng tạo khác nhau theo chủ đề 'Trải nghiệm một thế giới mới thông qua' Avatar 'của tôi và gặp gỡ với những con người khác.
TL:
Tên nhóm là 'æ' và 'phụ' của 'Avatar X Experience'. Ý nghĩa ẩn có nghĩa là các hoạt động sáng tạo khác nhau theo chủ đề 'Trải nghiệm một thế giới mới thông qua' Avatar 'của tôi và gặp gỡ với những con người khác.
( hỏi chị GG là bt hết )
HT
16. What do I have to bring _______ me to the interview.
a. with
b. upon
c. in
d. along
17. Knowing your skills and strengths is _______ important part of the job search process.
a. a
b. an
c. the
d. Ø
18. Students who need ______ extra money can find _______ part time job.
a. Ø / a
b. an / the
c. the / Ø
d. a / the
19. My father works for a construction company in _______.
a. Winchester, which is a city in the U.K.
b. Winchester, that is a city in the U.K.
c. Winchester is a city in the U.K.
d. Winchester where is a city in the U.K.
20. Ms Young, to _______ many of her students are writing, is living happily and peacefully in Canada.
a. who
b. whom
c. that
d. whose
21. I saw a lot of new people at the party, _______ seemed familiar.
a. some of whom
b. some of who
c. whom
d. some of that
22. My friend eventually decided to quit her job, _______ upset me a lot
a. that
b. when
c. which
d. who
23. He is the man _______ car was stolen last week.
a. whom
b. that
c. which
d. whose
24. They have just found the couple and their car _______ were swept away during the heavy storm last week.
a. that
b. which
c. whose
d. when
25. It was the worst winter _______ anyone could remember.
a. when
b. which
c. where
d. why
26. I would to know the reason _______ he decided to quit the job.
a. why
b. which
c. that
d. when
27. _____ instructed me how to make a good preparation for a job interview.
a. John Robbins to that I spoke by telephone,
b. John Robbins, that I spoke to by telephone,
c. John Robbins I spoke to by telephone,
d. John Robbins, whom I spoke to by telephone,
28. He was always coming up with new ideas, were absolutely impracable.
a. most of whom
b. that
c. most of which
d. most of that
29. She always had wanted to go to places _______ she could speak her native tongue.
a. that
b. in that
c. which
d. where
30. February is the month ____ many of my colleagues take skiing holidays.
a. when
b. that
c. in that
d. which
- Rồi nhớ k cho em nhée. Chúc bạn học tốt.
The lions are fed at 3 pm every day.
2. We got lost because we didn't have a map.
If we had had a map, we wouldn't have got lost.
3. I would prefer you to deliver the sofa on Friday.
I would rather you delivered the sofa on Friday.
4. The bridge was so low that the bus couldn't go under it.
It was such a low bridge that the bus couldn't go under it.
5. That was a silly thing to say.
What a silly thing to say!
6. We've run out of tea.
There isn't any tea left.
7. I last saw him when I was a student.
I haven't seen him since I was a student.
8. Susan was too excited to sleep.
Susan was so excited that she couldn't sleep.
9. Robert has not had a job for two years.
Robert has been unemployed for two years.
10. She will complete the work only she is paid extra.
She will not complete the work unless she is paid extra.
1. All the students love the principal. He is very kind. (because of)
All the students love the principal because of his kindness
2. I have forgotten the tickets. I’m sorry for it. (having)
I’m sorry for having forgotten the tickets.
3. I saw it with my own eyes. I believed it. (if)
If I hadn’t seen it with my own eyes, I wouldn’t have believed it.
4. The house at the end of the street has been sold. It has been empty for years. (which)
The house at the end of the street which has been empty for years has been sold.
5. It's a pity he doesn't take the doctor's advice. (wish)
I wish he took the doctor's advice.
1. The keepers feed the lions at 3 pm every day.
The lions are fed by the keepers at 3pm every day.
2. We got lost because we didn't have a map.
If we had had a map, we wouldn't have got lost.
3. I would prefer you to deliver the sofa on Friday.
I would rather you delivered the sofa on Friday.
4. The bridge was so low that the bus couldn't go under it.
It was such a low bridge that the bus couldn't go under it.
5. That was a silly thing to say.
What a silly thing to say!
6. We've run out of tea.
There is no tea left.
7. I last saw him when I was a student.
I haven't seen him since I was a student.
8. Susan was too excited to sleep.
Susan was so excited that she couldn't sleep.
9. Robert has not had a job for two years.
Robert has been unemployed for two years.
10. She will complete the work only she is paid extra.
She will not complete the work unless she is paid extra.
1. All the students love the principal. He is very kind. (because of)
-> Because of the principal's kindness, all the students love him.
2. I have forgotten the tickets. I’m sorry for it. (having)
-> I'm sorry for having forgotten the tickets.
3. I saw it with my own eyes. I believed it. (if)
-> If I hadn't seen it with my own eyes, I wouldn't have believed it.
4. The house at the end of the street has been sold. It has been empty for years. (which)
-> The house at the end of the street which has been empty for years has been sold.
5. It's a pity he doesn't take the doctor's advice. (wish)
-> I wish he took the doctor's advice.
Hiện tượng:
Sodium (Na) nóng chảy thành giọt, chạy tròn trên mặt dung dịch.
Có khí thoát ra (H₂).
Xuất hiện kết tủa màu xanh lam (Cu(OH)2).
Phương trình hóa học:
1. Phản ứng của Na với H2O: 2Na(s) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + H2(g)
2. Phản ứng của NaOH với CuSO4: 2NaOH(aq) + CuSO4(aq) → Cu(OH)2(s) + Na2SO4(aq)
Em chịu
Hiện tượng:
- Mẩu sodium nóng chảy thành viên tròn màu trắng bạc, chạy trên mặt nước. - Có sủi bọt khí không màu thoát ra (khí hydrogen). - Sau đó, xuất hiện kết tủa màu xanh lơ lắng xuống đáy ống nghiệm. - Dung dịch màu xanh ban đầu nhạt dần (nếu lượng sodium cho vào đủ lớn).
PTHH
Có sủi bọt khí không màu thoát ra
Xuất hiện kết tủa xanh lơ
Mẩu sodium tan dần, nóng chảy thành viên tròn chạy trên mặt nước.
- Mẩu sodium nóng chảy thành viên tròn, chạy trên mặt nước.
- Có khí không màu thoát ra (sủi bọt khí) do sodium phản ứng mãnh liệt với nước trong dung dịch.
- Xuất hiện kết tủa màu xanh lơ (xanh đậm) trong dung dịch.
- Dung dịch màu xanh ban đầu có thể nhạt dần nếu sodium dư.
2. Phương trình hóa học Phản ứng diễn ra qua hai giai đoạn: Giai đoạn 1: Sodium phản ứng với nước trong dung dịch trước tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí hydrogen.2Na+2H2O→2NaOH+H2↑2𝑁𝑎+2𝐻2𝑂→2𝑁𝑎𝑂𝐻+𝐻2↑ Giai đoạn 2: Dung dịch sodium hydroxide ( NaOH𝑁𝑎𝑂𝐻) vừa tạo ra sẽ phản ứng với dung dịch copper(II) sulfate tạo thành kết tủa copper(II) hydroxide.
- Giai đoạn 1: Mẩu sodium nóng chảy thành viên tròn, chạy nhanh trên mặt dung dịch và tan dần. Có khí không màu, không mùi thoát ra mãnh liệt (phản ứng tỏa nhiệt).
- Giai đoạn 2: Xuất hiện kết tủa màu xanh lơ lơ lửng trong dung dịch.
2. Phương trình hóa học Sodium không đẩy trực tiếp Copper ra khỏi muối trong dung dịch, mà nó sẽ phản ứng với nước (dung môi) trước:2Na+2H2O→2NaOH+H2↑2𝑁𝑎+2𝐻2𝑂→2𝑁𝑎𝑂𝐻+𝐻2↑(Khí thoát ra chính là hydrogen H2𝐻2)
Khi cho một mẫu sodium nhỏ vào dung dịch copper(I) sulfate, sẽ xảy ra các hiện tượng sau:
- Mẫu sodium tan dần, sủi bọt khí không màu (khí hydro).
- Xuất hiện kết tủa màu xanh lam (đồng(II) hydroxide).
- Dung dịch có tính kiềm, làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Phương trình hóa học xảy ra:
1. *Phản ứng của sodium với nước*:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
2. *Phản ứng của NaOH với CuSO4*:
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Hiện tượng
Phương trình hóa học
Bước 1: Natri phản ứng với nước
Bước 2: NaOH tạo ra phản ứng với CuSO₄
2Na + 2H2O --> 2NaOH + H2
CuSO4 + 2NaOH -->Cu(OH)2 + Na2SO4
2Na+2H2O→2NaOH+H2↑2𝑁𝑎+2𝐻2𝑂→2𝑁𝑎𝑂𝐻+𝐻2↑ Bước 2: Base vừa tạo thành phản ứng với muối copper(II) sulfate
2NaOH+CuSO4→Cu(OH)2↓(xanh lam)+Na2SO42𝑁𝑎𝑂𝐻+𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐶𝑢(𝑂𝐻)2↓(xanhlam)+𝑁𝑎2𝑆𝑂4 Phương trình tổng quát (nếu cần):
2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2 \uparrow
CuSO_4 + 2NaOH \rightarrow Cu(OH)_2 \downarrow + Na_2SO_4
Hiện tượng:
Na phản ứng mạnh với nước trong dung dịch, sủi bọt khí H₂, dung dịch nóng lên; xuất hiện kết tủa xanh lam Cu(OH)₂.
PTHH:
2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂↑
CuSO₄ + 2NaOH → Cu(OH)₂↓ + Na₂SO₄
Hiện tượng: Na phản ứng mạnh với nước → sủi bọt khí H₂ Dung dịch xanh lam nhạt dần Xuất hiện kết tủa xanh Cu(OH)₂ Phản ứng xảy ra theo 2 bước: Bước 1: Na + nước Bước 2: NaOH + CuSO₄
Sủi bọt khí Và kết tủa xanh lam
Na + H2O —> NaOH + H2
NaOH + CuSO4 —> Cu(OH)2 + Na2SO4
Hiện tượng quan sát được Mẩu sodium (Na) tan dần: Na nóng chảy thành viên tròn nhỏ chạy trên mặt dung dịch. Sủi bọt khí: Có khí không màu thoát ra (khí ). Xuất hiện kết tủa: Hình thành kết tủa màu xanh lơ bám quanh mẩu Na hoặc lắng xuống đáy (kết tủa ). Dung dịch nhạt màu: Màu xanh của dung dịch nhạt dần nếu lượng Na cho vào đủ lớn. Phương trình hóa học Khi cho Na vào dung dịch muối, Na sẽ không đẩy Cu ra trực tiếp mà tác dụng với nước trong dung dịch trước: Phản ứng của Sodium với nước: Phản ứng tạo kết tủa: Dung dịch kiềm ( ) vừa tạo ra sẽ tác dụng với muối : Phương trình tổng quát:
Sủi bọt khí và kết tủa xanh
Na + H2O —> NaOH +H2
NaOH + CuSO4 —> CuOH2 + Na2SO4
- Phương trình phản ứng:
+ Na phản ứng với nước trong dung dịch trước:
Na+H2O —> NaOH + 1/2H2
+ Sau đó Na phản ứng với CuSO4:
NaOH + CuSO4 —> Na2SO4 + Cu(OH)2
- Hiện tượng xảy ra: có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa màu xanh, kết tủa không tan
- Hiện tượng: có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, kết tủa không tan
- Phương trình:
+ Na phản ứng với nước trong dung dịch trước: Na+H2O→NaOH+ 1/2H2
+ Sau đó Na sẽ phản ứng với CuSO4:
NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2
1.Có khí sinh ra:
\(Cu+2HCl→CuCl2+H2↑Cu+2HCl→CuCl2+H2↑\)
2.Có kết tủa xuất hiện.
\(2KOH+CuSO4→Cu(OH)2↓+K2SO42KOH+CuSO4→Cu(OH)2↓+K2SO4\)
3.Kết tủa trắng.
\(BaCl2+H2SO4→2HCl+BaSO4↓BaCl2+H2SO4→2HCl+BaSO4↓\)
Phương trình phản ứng:
Na+H2O—> NaOH+H2
NaOH+CuSO4–>Na2SO4+Cu(OH)2
Hiện tượng: có kết tủa xanh lam
Na có hiện tưởng sủi bọt mạnh và mẩu na chạy trên nước xong đó xuất hiện dung dịch màu xanh lam. Pth na+h2o
Hiện tượng: có khí không màu thoát ra, thu được kết tủa xanh đậm.
PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
(kết tủa màu xanh)
Mẩu sodium tan dần, chạy nhanh trên mặt nước và có tiếng rít nhỏ.
Sủi bọt khí không màu
Dung dịch xuất hiện kết tủa màu xanh lam
PTHH
2Na +2H20 ->2NaOH +H2
2NaOH + CuSO4-> Cu(OH)2+ Na2SO4
Hiện tượng xảy ra
Hiện tượng: Có khí không màu thoát ra, có kết tủa xanh đậm
PTHH : 2Na+ 2H2O-> 2NaOH + H2
NaOH + CuSO4-> NaSO4 + Cu(OH)2
-hiện tượng: có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, kết tủa không tan
-phương trình:
+Na phản ứng với nước trong dung dịch trước: Na+H2O—>NaOH+1/2H2
+sau đó Na sẽ phản ứng với CuSO4:
NaOH+CuSO4—>Na2SO4+Cu(OH)2
Hiện tượng:
Mẩu sodium tan, chạy trên mặt nước và có sủi bọt khí không màu
Xuất hiện kết tủa màu xanh lơ
Phương trình hóa học:
1. 2Na+2H²O->2NaOH+H²
2. 2NaOH+CuSO⁴->Cu(OH)²+Na²SO⁴
Mẩu sodium tan dần , chạy nhanh trên mặt nước và nóng chảy thành giọt tròn
Có sủi bọt khí không màu thoát ra
Xuất hiện kết tủa màu xanh lam lơ lửng trong dung dịch
pt: 2Na+CuSO4———>Cu(OH)2 ( xanh lam) + Na2SO4
Mẩu sodium tan dần, sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa xanh lam.
Sodium phản ứng với nước trong dung dịch: 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2 Sodium hydroxide sinh ra phản ứng với dung dịch :
2NaOH + CuSO4 -> Na2SO4 +Cu(OH2)