Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Phần I
câu 5: Chiếc là cuối cùng là kiệt tác vì :
-nó giống như thật => cái tâm của người nghệ sĩ
-nó có tác dụng nhiệm màu là cứu sống Giôn-xi
-đc vẽ = tình yêu thương và đức hi sinh cao cả
-nó đc vẽ (.) 1 hoàn cảnh đặc biệt
-nó vẽ = 1 tình yêu nghệ thuật chân chính
I. VĂN BẢN
Câu 1. Vẻ đẹp của Phan Châu Trinh trong bài Đập đá ở Côn Lôn
- Có ý chí kiên cường, bất khuất trước gian khổ.
- Tư thế hiên ngang, ngang tàng của người anh hùng.
- Tinh thần lạc quan, coi thường khó khăn.
- Khát vọng cứu nước, cứu dân mãnh liệt.
Câu 2. Sự tương phản giữa Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa
Đôn Ki-hô-tê
- Gầy gò, cao.
- Mê truyện hiệp sĩ.
- Dũng cảm nhưng hoang tưởng.
- Lí tưởng cao đẹp nhưng xa rời thực tế.
Xan-chô Pan-xa
- Thấp béo.
- Thực tế, tỉnh táo.
- Nhút nhát nhưng khôn ngoan.
- Chỉ nghĩ đến lợi ích trước mắt.
Tác dụng
- Làm nổi bật tính cách của từng nhân vật.
- Tạo tiếng cười hài hước.
- Phê phán sự hoang tưởng và đề cao lối sống thực tế.
Câu 3. Tác hại của thuốc lá
- Gây ung thư phổi, vòm họng, thanh quản.
- Gây bệnh tim mạch, đột quỵ.
- Gây viêm phế quản, bệnh hô hấp.
- Ảnh hưởng thai nhi.
- Người hút thuốc thụ động cũng mắc bệnh.
- Tốn tiền, giảm tuổi thọ.
Câu 4. Tác hại của bao bì ni lông
- Khó phân hủy.
- Ô nhiễm đất, nước.
- Tắc cống rãnh.
- Động vật chết do nuốt phải.
- Đốt ni lông sinh khí độc.
- Ảnh hưởng sức khỏe con người.
Câu 5. Vì sao "Chiếc lá cuối cùng" là kiệt tác?
- Giống lá thật đến mức không ai nhận ra.
- Cứu sống Giôn-xi, giúp cô có niềm tin sống.
- Được vẽ bằng cả tình yêu thương và sự hi sinh.
- Cụ Bơ-men mất sau khi vẽ chiếc lá.
Câu 6. Ý nghĩa của Cậu Vàng đối với Lão Hạc
- Là kỉ vật của con trai.
- Người bạn thân thiết.
- Chỗ dựa tinh thần.
- Bán Cậu Vàng khiến Lão Hạc đau đớn, ân hận.
Câu 7. Tình yêu thương mẹ của bé Hồng
- Luôn bênh vực mẹ.
- Căm ghét những lời nói xấu mẹ.
- Khao khát gặp mẹ.
- Sung sướng, hạnh phúc khi được nằm trong lòng mẹ.
Câu 8. Diễn biến tâm lí chị Dậu
- Ban đầu: nhẫn nhịn
- "Cháu – ông"
- Tiếp theo: cứng rắn
- "Tôi – ông"
- Cuối cùng: căm giận
- "Bà – mày"
→ Thể hiện quá trình từ nhịn nhục đến phản kháng quyết liệt.
II. TIẾNG VIỆT
Câu 1. Câu ghép
Khái niệm
Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ ngữ – vị ngữ trở lên, các cụm không bao chứa nhau.
Ví dụ:
"Hôm nay, Lan đi xem phim còn Tuấn đang học bài và làm bài tập toán."
Các cụm C–V:
- Lan // đi xem phim
- Tuấn // đang học bài và làm bài tập toán
⇒ Đây là câu ghép.
Câu 2. Trường từ vựng
Khái niệm
Trường từ vựng là tập hợp các từ có nét nghĩa chung.
Ví dụ màu sắc:
- đỏ
- xanh
- vàng
- tím
Câu 3. Dấu ngoặc kép
Công dụng
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
- Đánh dấu tên tác phẩm, báo chí...
Ví dụ:
Lan nói:
"Mình sẽ cố gắng học tốt."
Câu 4. Nói quá
Khái niệm
Là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô nhằm nhấn mạnh.
Ví dụ:
"Mồ hôi thánh thót như mưa."
Tác dụng
- Nhấn mạnh sự vất vả của người nông dân.
- Gợi hình, gợi cảm.
Câu 5. Nói giảm nói tránh
Khái niệm
Diễn đạt nhẹ nhàng để giảm cảm giác đau buồn hoặc thô tục.
Tác dụng
- Thể hiện sự lịch sự.
- Tế nhị.
- Giảm đau thương.
Ví dụ:
"Ông đã qua đời."
Câu 6. Thán từ
Khái niệm
Là từ dùng để bộc lộ cảm xúc hoặc gọi đáp.
Ví dụ:
"Trời ơi!"
→ Bộc lộ sự ngạc nhiên.
Câu 7. Từ tượng hình, tượng thanh
Tượng hình
Gợi hình dáng, trạng thái.
Ví dụ:
- lom khom
- lững thững
Đặt câu:
Ông cụ lom khom nhặt từng chiếc lá.
Tượng thanh
Mô phỏng âm thanh.
Ví dụ:
- róc rách
- tí tách
Đặt câu:
Tiếng suối róc rách chảy suốt ngày.
Tham khảo:
tuyết, trời, mặt đất, mặt trời, bầu trời
2.Sáng hôm sau, tuyết vẫn phủ kín mặt đất, nhưng mặt trời lên, trong sáng, chói chang trên bầu trời xanh nhợt.
3.Vế 1: tuyết vẫn phủ kín mặt đất
Vế 2: mặt trời lên, trong sáng, chói chang trên bầu trời xanh nhợt
2 vế nối với nhau bằng quan hệ từ "nhưng" => quan hệ đối lập
Mỗi người hãy hòa mình vào dân tộc, nhân lọai "
->Xét về cấu tạo câu văn ấy thuộc kiểu câu cầu khiến
Giải:
a; Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu văn:
Con nói đúng, bố mẹ có lỗi với bà.
Con/ nói đúng/ bố mẹ/ có lỗi với bà
Con(cn), nói đúng(vn) bố mẹ(cn), có lỗi với bà(vn)
b; Câu văn thuộc kiểu câu nào:
+ Trong câu văn trên không chứa các từ nghi vấn như ai, gì, tại sao.. nên đó không phải là câu nghi vấn.
+ Trong câu văn trên cũng không chứa các từ cầu khiến như: đừng, chớ, hãy... hoặc ngữ điệu cầu khiến nên nó không phải là câu cầu khiến.
+ Trong câu văn trên cũng không chứa các từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi... dùng để bọc lộ trực tiếp cảm xúc của con người nên nó không phải là câu cảm thán.
+ Trong câu văn trên không chứa các từ mang tính chất phủ định như: không, chẳng, chưa.... nên nó cũng không phải câu phủ định.
+ Vì câu văn trên không có đặc điểm, tính chất của các câu nghi vấn, câu cảm thán, câu phủ định, câu cầu khiến nên nó thuộc kiểu câu trần thuật.
Kết luận: Câu văn trên thuộc câu trần thuật có tác dụng nói lên nhận định sự việc đang được nói đến trong câu.