K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 8 2024

Bài thơ "Thu điếu" của Nguyễn Khuyến là một tác phẩm nổi tiếng trong nền thơ ca Việt Nam, đặc biệt nổi bật với hình ảnh thiên nhiên thanh bình và sự thể hiện tâm trạng của tác giả qua cảnh sắc mùa thu. Dưới đây là phân tích chi tiết bốn câu luận trong bài thơ, giúp làm rõ vẻ đẹp của mùa thu và tâm trạng của tác giả.

1. "Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,"
  • Hình ảnh và Ý Nghĩa: Câu thơ miêu tả hình ảnh sóng nước trên mặt hồ trong mùa thu. "Sóng biếc" gợi lên sự tươi mát và xanh trong của mặt nước, còn "làn hơi" ám chỉ sự ảnh hưởng nhẹ nhàng từ gió thu, khiến sóng chỉ gợn lên những đợt sóng nhẹ nhàng, tinh tế.
  • Tác dụng: Câu thơ tạo ra một hình ảnh thanh thoát, dịu dàng, phù hợp với không khí mùa thu. Nó làm nổi bật sự yên bình, tĩnh lặng của không gian, đồng thời phản ánh tâm trạng thư thái, thanh tĩnh của tác giả khi thưởng ngoạn cảnh vật.
2. "Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo."
  • Hình ảnh và Ý Nghĩa: Câu thơ mô tả cảnh lá cây đang rơi trước gió thu. "Lá vàng" là hình ảnh đặc trưng của mùa thu, biểu thị sự chuyển mùa và sự kết thúc của một chu kỳ sinh trưởng. "Đưa vèo" diễn tả sự di chuyển nhẹ nhàng, nhanh chóng của lá trước làn gió nhẹ.
  • Tác dụng: Câu thơ tạo ra một hình ảnh rõ nét về mùa thu, làm nổi bật sự chuyển giao giữa các mùa và sự tĩnh lặng của cảnh vật. Sự bay bổng, nhẹ nhàng của lá vàng gợi lên cảm giác lãng mạn và thơ mộng, đồng thời phản ánh sự suy tư và tâm trạng của tác giả.
3. "Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,"
  • Hình ảnh và Ý Nghĩa: Câu thơ miêu tả tầng mây lơ lửng trên nền trời thu xanh ngắt. "Tầng mây lơ lửng" gợi lên hình ảnh những đám mây nhẹ nhàng trôi lơ lửng trên bầu trời, còn "trời xanh ngắt" nhấn mạnh màu sắc trong trẻo, sâu thẳm của bầu trời mùa thu.
  • Tác dụng: Câu thơ không chỉ tạo ra một cảnh sắc rộng lớn, mênh mông mà còn thể hiện sự thanh thoát, không bị khuấy động. Điều này làm nổi bật sự yên bình và vẻ đẹp huyền ảo của mùa thu, đồng thời thể hiện tâm trạng thanh thản, hòa hợp của tác giả với thiên nhiên.
4. "Ngõ trúc quanh co khách vắng teo."
  • Hình ảnh và Ý Nghĩa: Câu thơ mô tả một con ngõ nhỏ hẹp, quanh co được bao phủ bởi những bụi trúc, với cảnh vật vắng vẻ không có khách qua lại. "Ngõ trúc quanh co" tạo ra hình ảnh một con đường nhỏ hẹp, uốn lượn, còn "khách vắng teo" cho thấy sự vắng lặng, hiu quạnh.
  • Tác dụng: Câu thơ gợi lên cảm giác cô đơn và thanh vắng, phản ánh sự tĩnh lặng của không gian và tâm trạng của tác giả. Sự vắng vẻ của con ngõ trúc làm nổi bật thêm vẻ đẹp yên bình của mùa thu, đồng thời thể hiện tâm trạng trầm tư và sự tách biệt của tác giả khỏi sự ồn ào của thế giới bên ngoài.
Tổng Kết

Bốn câu luận trong bài thơ "Thu điếu" tạo nên một bức tranh mùa thu thanh bình và tĩnh lặng, qua đó thể hiện tâm trạng của tác giả. Các hình ảnh sóng biếc, lá vàng, tầng mây và ngõ trúc đều góp phần tạo nên một không gian thu yên ả, thanh thoát, phản ánh cảm xúc và tâm trạng của Nguyễn Khuyến trong mùa thu. Sự kết hợp giữa thiên nhiên và tâm trạng cá nhân giúp bài thơ trở nên sâu lắng và đáng nhớ.

Tuổi thơ chở đầy cổ tíchDòng sông lời mẹ ngọt ngàoĐưa con đi cùng đất nướcChòng chành nhịp võng ca daoCon gặp trong lời mẹ hátCánh cò trắng, dải đồng xanhCon yêu màu vàng hoa mướp“Con gà cục tác lá chanh”.Khóm trúc, lùm tre huyền thoại,Lời ru vấn vít dây trầu,Vầng trăng mẹ thời con gái,Vẫn còn thơm ngát hương cau.Con nghe thập thình tiếng cốiMẹ ngồi giã gạo nuôi conLạy trời đừng...
Đọc tiếp

Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao

Con gặp trong lời mẹ hát
Cánh cò trắng, dải đồng xanh
Con yêu màu vàng hoa mướp
“Con gà cục tác lá chanh”.

Khóm trúc, lùm tre huyền thoại,
Lời ru vấn vít dây trầu,
Vầng trăng mẹ thời con gái,
Vẫn còn thơm ngát hương cau.

Con nghe thập thình tiếng cối
Mẹ ngồi giã gạo nuôi con
Lạy trời đừng giông đừng bão
Cho nồi cơm mẹ đầy hơn…

Con nghe dập dờn sóng lúa
Lời ru hoá hạt gạo rồi
Thương mẹ một đời khốn khó
Vẫn giàu những tiếng ru nôi.

Áo mẹ bạc phơ bạc phếch
Vải nâu bục mối chỉ sờn
Thương mẹ một đời cay đắng
Sao lời mẹ vẫn thảo thơm.

Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao.

Mẹ ơi trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra
Lời ru chắp con đôi cánh
Lớn rồi con sẽ bay xa.

bài này có dùng nhịp 2/2/2 không mọi người, nếu có thì ở những câu nào vậy ạ?

5
1. Tên tuổi : Trần Nhân Tông, tên thật là Trần Khâm  (1258-1308)Quê quán : Thuộc dòng dõi nhà Trần, quê hương ông có nhiều nơi, trong đó có cung Thiên Trường ở Nam Định là nơi ông về thăm và sáng tác thơ. 2. Vị trí của ông trong nền văn học : Là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thời đại nhà Trần, với "tiếng ngân trong đến thẳm sâu" trong lịch sử thi ca Việt Nam.  Ông được...
Đọc tiếp

1. Tên tuổi : Trần Nhân Tông, tên thật là Trần Khâm  (1258-1308)

Quê quán : Thuộc dòng dõi nhà Trần, quê hương ông có nhiều nơi, trong đó có cung Thiên Trường ở Nam Định là nơi ông về thăm và sáng tác thơ. 

2. Vị trí của ông trong nền văn học :

  • Là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thời đại nhà Trần, với "tiếng ngân trong đến thẳm sâu" trong lịch sử thi ca Việt Nam. 
  • Ông được xem là một trong những bậc hiền tài, có tầm nhìn sâu sắc về văn hóa và tư tưởng.
  • 3. Đề tài và phong cách sáng tác :
  • Đề tài:  Chủ yếu xoay quanh tư tưởng Phật giáo "cư trần lạc đạo" (ở đời mà vui với đạo), thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa đời và đạo, giữa triết lý Thiền và cuộc sống. Ông cũng viết về tình yêu đất nước, lòng yêu thương dân tộc và những suy ngẫm về cuộc đời. 
  • Phong cách:  Giản dị, hồn hậu, mang âm hưởng Thiền sâu sắc, gợi mở thế giới tinh thần thanh khiết. 

    4.Những tác phẩm chính :

    • Thơ:  Ông sáng tác nhiều bài thơ hay, tiêu biểu có:
      • Cư trần lạc đạo phú (15)
      • Thiên Trường vãn vọng
      • Đại Hương Hải Ấn thi tập
    • Sách:  Ngoài ra, ông còn viết các sách như Tăng Già Toái Sự, Thạch Thất Mỵ NgữTrung Hưng Thực LụcTruyền Đăng Lục.
    • Di huấn:  Bài kệ Pháp thân thường trụ trước khi nhập diệt là lời huấn ca của Ngài.
0

tác giả Nguyễn Bính đã khắc họa hai vẻ đẹp đối lập mà thống nhất của con người và mảnh đất Việt Nam qua hai khổ thơ trong bài "Quê hương". Khổ đầu tiên mở ra không gian văn hóa đậm chất thơ mộng, nơi con người gắn bó với âm nhạc và thi ca từ khi còn trong bụng mẹ.Hình ảnh "tiếng hát, "làm thơ" không chỉ thể hiện sự lãng mạn, hồn hậu mà còn là nét tính cách đặc trưng của người dân quê. Cánh cò đưa võng, vốn là hình ảnh bình dị, nay trở thành biểu tượng nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ trong một không gian yên bình. tuy nhiên, khi quê hương lâm nguy, vẻ đẹp hiền hòa bỗng chốc hóa thành sức mạnh quật cường. Khổ thơ thứ hai chuyển sang giọng điệu mạnh mẽ, hào hùng. Tre làng, vốn thân thuộc, nay "xả thân làm ngọn mác, mũi chông", trở thành vũ khí chiến đấu. Con người, từ "trai gái thôn Đông, xóm Bắc" hiền lành, chất phác, đã "thoắt vươn vai thành những anh hùng".Hai khổ thơ này bổ sung cho nhau, tạo nên cái nhìn toàn diện về quê hương: vừa có vẻ đẹp trữ tình, thanh bình trong cuộc sống thường nhật, vừa chứa đựng sức mạnh tiềm tàng,tinh thần kiên cường khi đối diện với kẻ thù

Hai khổ thơ trong bài "Quê hương" của Nguyễn Bính thể hiện tình cảm sâu sắc của tác giả đối với mảnh đất quê hương, đồng thời ca ngợi những phẩm chất đặc biệt của con người nơi đây.

Khổ thơ đầu tiên gợi ra hình ảnh một quê hương gắn liền với những âm thanh của làn điệu dân ca, là nơi mà trong "bụng mẹ" đã biết mê tiếng hát. Đây là một hình ảnh đầy chất thơ, cho thấy sự hòa quyện giữa con người và quê hương, nơi mà truyền thống văn hóa, đặc biệt là văn học, đã ăn sâu vào tiềm thức từ những ngày đầu đời. Tiếng hát quê hương không chỉ là biểu tượng của sự ấm áp, yêu thương mà còn phản ánh bản sắc dân tộc trong mỗi con người nơi đây.

Khổ thơ thứ hai chuyển hướng, thể hiện tinh thần yêu nước, đấu tranh bảo vệ quê hương. Những "tre làng" trở thành "ngọn mác, mũi chông", tượng trưng cho sự kiên cường của con người khi đối mặt với kẻ thù. Các trai gái thôn Đông, xóm Bắc “thoắt vươn vai thành anh hùng", khẳng định tinh thần bất khuất và sức mạnh đoàn kết của nhân dân trong những giờ phút khó khăn.

Như vậy, qua hai khổ thơ, tác giả Nguyễn Bính đã khắc họa vẻ đẹp của quê hương trong cả khía cạnh văn hóa lẫn tinh thần chiến đấu kiên cường.

Nguyễn Khuyến sinh năm 1835 và mất năm 1909, tên thật là Nguyễn Thắng, hiệu là Quế Sơn quê tại Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà NamVị trí trong nền văn hoc: Ông là một nhà thơ, nhà văn và nhà giáo dục nổi tiếng của Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.Ông đỗ đầu cả ba kì thi nên thường được gọi là Tam Nguyên Yên ĐổĐề tài sáng tác:Ông sáng tác cả thơ chữ Hán và chữ Nôm...
Đọc tiếp

Nguyễn Khuyến sinh năm 1835 và mất năm 1909, tên thật là Nguyễn Thắng, hiệu là Quế Sơn quê tại Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

Vị trí trong nền văn hoc: Ông là một nhà thơ, nhà văn và nhà giáo dục nổi tiếng của Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.Ông đỗ đầu cả ba kì thi nên thường được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ

Đề tài sáng tác:Ông sáng tác cả thơ chữ Hán và chữ Nôm với nhiều đề tài phong phú, từ tình yêu quê hương, đất nước đến những suy tư về cuộc đời và con người. 

Phong cách sáng tác: Nguyễn Khuyến đã đưa cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống thân thuộc, bình dị của làng quê vào trong thơ một cách tự nhiên tinh tế. Ngòi bút tả cảnh của ông vừa chân thực vừa tài hoa; ngôn ngữ thơ giản dị mà điêu luyện

Các tác phẩm chính: thu vịnh ,thu điếu ,thu ẩm

0
Họ tên thật:Nguyễn Kim Thành. Năm sinh:1920. Năm mất:2002.  2. Vị trí trong nền văn họcTố Hữu được coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng và kháng chiến ở Việt Nam.Ông là nhà thơ của cách mạng, nhà thơ của nhân dân, người đã "định hình nền thơ ca cách mạng Việt Nam".Tên ông đã được đặt cho nhiều trường học, đường phố, trung tâm văn hóa trên khắp cả nước để tưởng nhớ...
Đọc tiếp
  • Họ tên thật:Nguyễn Kim Thành. 
  • Năm sinh:1920. 
  • Năm mất:2002. 
2. Vị trí trong nền văn học
  • Tố Hữu được coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng và kháng chiến ở Việt Nam.
  • Ông là nhà thơ của cách mạng, nhà thơ của nhân dân, người đã "định hình nền thơ ca cách mạng Việt Nam".
  • Tên ông đã được đặt cho nhiều trường học, đường phố, trung tâm văn hóa trên khắp cả nước để tưởng nhớ những đóng góp to lớn của ông. 
3. Đề tài sáng tác
  • Cách mạng và dân tộc:Thơ ông gắn liền với lịch sử dân tộc và các cuộc kháng chiến, thể hiện tình yêu quê hương đất nước, lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa cộng sản. 
  • Chủ nghĩa nhân văn cách mạng:Phản ánh những tình cảm lớn, lẽ sống lớn của con người cách mạng và tinh thần đoàn kết dân tộc. 
  • Chân dung Bác Hồ:Tố Hữu đã dành nhiều bài thơ đặc sắc để ca ngợi vị lãnh tụ vĩ đại, với hình tượng hóa cao độ. 
4. Phong cách sáng tác
  • Trữ tình chính trị:Thơ ông mang đậm tính trữ tình, thể hiện tâm tư tình cảm của tác giả và đất nước một cách sâu sắc. 
  • Đậm tính sử thi:Thơ phản ánh trực tiếp các sự kiện lịch sử lớn của đất nước, mang tính sử thi. 
  • Tính dân tộc:Sử dụng thể thơ lục bát, thất ngôn, ngôn ngữ gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân, phát huy tính nhạc của tiếng Việt. 
  • Sự thống nhất giữa đời thơ và đời cách mạng:Cuộc đời và sự nghiệp thơ của Tố Hữu luôn hòa quyện, thăng hoa cùng sự nghiệp cách mạng của dân tộc. 
5. Các tác phẩm chính
  • Từ ấy
  • Việt Bắc
  • Ra trận
  • Gió lộng
  • Máu và hoa
  • Theo chân Bác 
1
Họ và tên. năm sinh năm mất, quê quán: sinh ngày 15 tháng 2 năm 1835, mất ngày5tháng2năm1909 - : Quê ngoại làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Quê nội của ông ở làng Vị Hạ (tục gọi là làng Và), xã Yên Đổ nay là xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.2 Vị Trí của ông trong nền văn họcNguyễn Khuyến là một trong nhà thơ cuối cùng của thời trung đại, được mệnh danh...
Đọc tiếp

Họ và tên. năm sinh năm mất, quê quán: sinh ngày 15 tháng 2 năm 1835, mất ngày5tháng2năm1909 - : Quê ngoại làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Quê nội của ông ở làng Vị Hạ (tục gọi là làng Và), xã Yên Đổ nay là xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

2 Vị Trí của ông trong nền văn học

Nguyễn Khuyến là một trong nhà thơ cuối cùng của thời trung đại, được mệnh danh là “nhà thơ của dân tình và làng cảnh Việt Nam”. Thơ của ông luôn nhẹ nhàng, thấm đẫm bài học về triết lý nhân văn sâu sắc.

3 Đề Tài sáng tác của ông:

Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Khuyến trải dài qua nhiều thể loại văn học nhưng nổi bật nhất vẫn là thơ. Ông sáng tác cả thơ chữ Hán và chữ Nôm với nhiều đề tài phong phú, từ tình yêu quê hương, đất nước đến những suy tư về cuộc đời và con người

4 Phong cách sáng tác

Phong cách sáng tác của Nguyễn Khuyến nổi bật với sự giản dị, sâu sắc và tinh tế, thể hiện tình yêu quê hương và cuộc sống nông thôn qua những bài thơ trữ tình và châm biến

5 Những tác phẩm chính

Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn trên 800 bài gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ. - Các tác phẩm gồm có Quế Sơn Thi Tập, Yên Đổ thi tập, Bách Liêu Thi Văn Tập,... cùng nhiều bài ca, hát ả đào, văn tế, câu đối truyền miệng.





0
"Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,Ngõ trúc quanh co khách vắng teo"Hai câu thơ gợi lên một không gian mùa thu yên bình, vắng lặng đến tĩnh mịch . Hình ảnh "tầng mây lơ lửng"cùng màu "trời xanh ngắt"mở ra một bức tranh thiên nhiên trong trẻo , cao rộng và khoáng đạt . Đặt trong bức nền ấy "Ngõ trúc quanh co"hiện lên gần gũi , mộc mạc nhưng lại vắng bóng người , khiến cảnh vật càng trở nên...
Đọc tiếp

"Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo"

Hai câu thơ gợi lên một không gian mùa thu yên bình, vắng lặng đến tĩnh mịch . Hình ảnh "tầng mây lơ lửng"cùng màu "trời xanh ngắt"mở ra một bức tranh thiên nhiên trong trẻo , cao rộng và khoáng đạt . Đặt trong bức nền ấy "Ngõ trúc quanh co"hiện lên gần gũi , mộc mạc nhưng lại vắng bóng người , khiến cảnh vật càng trở nên tĩnh lặng , đượm chút buồn man mác .Qua bút pháp tả cảnh ngụ tình . Nguyễn Khuyến không chỉ khắc hoạ vẻ đẹp bình dị của làng quê Việt Nam ,mà còn bộc lộ tâm trạng cô đơn , nỗi niềm u hoài của một nhà thơ trước thời thế . Hai câu thơ vì thế vừa đẹp về hình ảnh vừa sâu về tình , để lại ấn tượng khó phai trong lòng người đọc .

0