Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Áp dụng định lý Pitago vào tam giác ABC vuông tại A: BC^2 = AB^2 + AC^2 = 6^2 + 8^2 = 36 + 64 = 100. Suy ra BC = 10 cm.
b) Xét hai tam giác vuông AHB và AHD có: Cạnh AH chung; HB = HD (theo giả thiết); Góc AHB = Góc AHD = 90 độ. Do đó tam giác AHB bằng tam giác AHD (hai cạnh góc vuông). Suy ra AB = AD (hai cạnh tương ứng).
c) Xét hai tam giác vuông AHD và EHD có: Cạnh HD chung; HA = HE (theo giả thiết); Góc AHD = Góc EHD = 90 độ. Do đó tam giác AHD bằng tam giác EHD (hai cạnh góc vuông). Suy ra Góc HAD = Góc HED (hai góc tương ứng). Mặt khác, vì tam giác ABC vuông tại A có AH vuông góc BC nên góc HAD + góc C = 90 độ (do cùng phụ góc HAC). Lại có góc C + góc B = 90 độ nên góc HAD = góc B. Mà từ câu b ta có AB = AD nên tam giác ABD cân tại A, suy ra góc B = góc ADB. Do góc ADB + góc HDC = 180 độ và góc HED = góc HAD nên ta chứng minh được góc EDC = 90 độ. Cách khác đơn giản hơn: Xét tam giác ACE có AH vuông góc BC tại H và HA = HE nên H là trung điểm AE, suy ra CH vừa là đường cao vừa là trung tuyến của tam giác ACE, do đó tam giác ACE cân tại C, suy ra CA là tia phân giác góc ECE. Xét tam giác ADE và tam giác CDE có CD chung, CA = CE (do cân), góc ACD = góc ECD (do phân giác). Suy ra tam giác ADE bằng tam giác CDE (c-g-c). Do đó góc CED = góc CAD = 90 độ (hai góc tương ứng). Vậy ED vuông góc AC.
\(a,\dfrac{2}{3}.\dfrac{5}{4}-\dfrac{3}{4}.\dfrac{2}{3}=\dfrac{2}{3}.\left(\dfrac{5}{4}-\dfrac{3}{4}\right)=\dfrac{2}{3}.\dfrac{2}{4}=\dfrac{1}{3}\)
\(b,2.\left(\dfrac{-3}{2}\right)-\dfrac{7}{2}=-6.\dfrac{1}{2}-7.\dfrac{1}{2}=\left(-6-7\right).\dfrac{1}{2}=-13.\dfrac{1}{2}=\dfrac{-13}{2}\)
\(c,-\dfrac{3}{4}.5\dfrac{3}{13}-0,75.\dfrac{36}{13}=-\dfrac{3}{4}.\left(\dfrac{68}{13}-\dfrac{36}{13}\right)=-\dfrac{3}{4}.\dfrac{32}{13}=-\dfrac{24}{13}\)
a) \(\dfrac{2}{3}.\dfrac{5}{4}-\dfrac{3}{4}.\dfrac{2}{3}\)
\(=\dfrac{2}{3}.\left(\dfrac{5}{4}-\dfrac{3}{4}\right)\)
\(=\dfrac{2}{3}.\dfrac{2}{4}\)
\(=\dfrac{2}{3}.\dfrac{1}{2}\)
\(=\dfrac{1}{3}\)
b) \(2.\left(\dfrac{-3}{2}\right)^2-\dfrac{7}{2}\)
\(=2.\dfrac{9}{4}-\dfrac{7}{2}\)
\(=\dfrac{9}{2}-\dfrac{7}{2}\)
\(=\dfrac{2}{2}=1\)
c) \(-\dfrac{3}{4}.5\dfrac{3}{13}-0,75.\dfrac{36}{13}\)
\(=-\dfrac{3}{4}.\dfrac{68}{13}-\dfrac{3}{4}.\dfrac{36}{13}\)
\(=\dfrac{3}{4}.\dfrac{-68}{13}-\dfrac{3}{4}.\dfrac{36}{13}\)
\(=\dfrac{3}{4}.\left(\dfrac{-68}{13}-\dfrac{36}{13}\right)\)
\(=\dfrac{3}{4}.\dfrac{-104}{13}\)
\(=\dfrac{3}{4}.\left(-8\right)\)
\(=-6\)
b. Bảng tần số: Điểm số (x): 2 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | N = 32. Tần số (n): 2 | 4 | 8 | 6 | 4 | 5 | 2 | 1. Nhận xét: Điểm kiểm tra thấp nhất là 2, cao nhất là 10. Phần lớn học sinh đạt điểm trung bình khá từ 5 đến 6 điểm (chiếm 14 học sinh). Điểm số có tần số lớn nhất là điểm 5 (xuất hiện 8 lần).
c. Số trung bình cộng (X_ngang) = (22 + 44 + 58 + 66 + 74 + 85 + 92 + 101) / 32 = (4 + 16 + 40 + 36 + 28 + 40 + 18 + 10) / 32 = 192 / 32 = 6. Vậy số trung bình cộng của bài kiểm tra là 6 điểm. Mốt của dấu hiệu (Mo) = 5 (vì điểm 5 có tần số xuất hiện lớn nhất là 8 lần).
d. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng: Vẽ trục nằm ngang biểu diễn Điểm số (x) từ 1 đến 10. Vẽ trục thẳng đứng biểu diễn Tần số (n) từ 1 đến 8. Từ các điểm trên trục hoành (2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10), vẽ các đoạn thẳng đứng tương ứng với độ cao của tần số (2, 4, 8, 6, 4, 5, 2, 1).
e. Hai giải pháp: 1. Xem lại và củng cố ngay các kiến thức căn bản bị hổng, dành thời gian đọc lại sách giáo khoa và làm lại các bài tập ví dụ cơ bản để hiểu rõ bản chất. 2. Thay đổi phương pháp học và chủ động nhờ sự trợ giúp từ thầy cô, bạn bè hoặc tham gia các nhóm học tập để được kèm cặp, sửa lỗi sai.
f. Hai kinh nghiệm: 1. Luôn chuẩn bị bài trước khi đến lớp và tập trung nghe giảng để chủ động tiếp thu kiến thức và ghi chép đầy đủ các phương pháp giải hay. 2. Chăm chỉ luyện tập và đa dạng hóa các dạng bài tập từ sách bổ trợ, đề thi thử để rèn luyện tư duy nhanh và hạn chế tối đa các lỗi trình bày.
I. Nội qui tham gia "Giúp tôi giải toán"
1. Không đưa câu hỏi linh tinh lên diễn đàn, chỉ đưa các bài mà mình không giải được hoặc các câu hỏi hay lên diễn đàn;
2. Không trả lời linh tinh, không phù hợp với nội dung câu hỏi trên diễn đàn.
3. Không "Đúng" vào các câu trả lời linh tinh nhằm gian lận điểm hỏi đáp.
Các bạn vi phạm 3 điều trên sẽ bị giáo viên của Online Math trừ hết điểm hỏi đáp, có thể bị khóa tài khoản hoặc bị cấm vĩnh viễn không đăng nhập vào trang web.
câu 2 nào tui xem có gì tui giúp