K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

6 tháng 10 2021

a) quy ước: A: dài; a: tròn

quả dài có các kiểu gen: AA, Aa

quả tròn có kiểu gen : aa

b) TH1: P: Aa (Dài) x AA (Dài)

           G  A, a             A

           F1: 1AA : 1Aa

        TLKH : 100% dài

TH2 : P: Aa (Dài) x Aa (Dài)

        G  A, a           A, a

        F1: 1AA :2Aa :1aa

       TLKH : 3 dài : 1 tròn

31 tháng 8 2021

Quy ước:               A: quả tròn    a: quả dài

a) Kiểu gen của cây cà chua quả tròn có thể là: AA hoặc Aa

    Kiểu gen của cây cà chua quả dài là: aa

b, Khi cho cây cà chua quả tròn lai với cây cà chua quả dài.

Trường hợp 1:   P:        AA ( quả tròn )   x     aa ( quả dài ) 

                          G:                  A                             a

                          F1:             Aa ( quả tròn )

Trường hợp 2:     P:           Aa ( quả tròn )         x        aa ( quả tròn )

                            G:             50% A                  ,            50%aa

                            F1:       50% Aa ( quả tròn )    :    50% aa ( quả dài )

7 tháng 9 2016

Kí hiệu AA: quả tròn; Aa: quả dẹt; aa: quả dài

B-: quả ngọt; bb quả chua

a) 2 cây thuần chủng mang các cặp gen tương phản lai với nhau:
P: AABB x aabb hoặc AAbb x aaBB thì F1 đều được AaBb (quả dẹt, ngọt).

F1 lai phân tích: AaBb x aabb →Fa: (Aa:aa)(Bb:bb) = AaBb:Aabb:aaBb:aabb

Kiểu hình: 1 dẹt ngọt:1 dẹt chua: 1 dài ngọt: 1 dài chua

b) P: ♂ dài,chua (aabb) x ♀ chưa biết kiểu gen → F1: dẹt, ngọt (AaBb)

→ cây ♀ AABB

Sơ đồ lai:

P: ♂ dài,chua (aabb) x ♀ dẹt ngọt (AABB) → F1: dẹt, ngọt (AaBb)

13 tháng 8 2016

a) quy ước gen:

A: quả tròn

a : quả dài

KG của kh:- quả tròn: AA, Quả bầu dục : Aa , quả dài: aa

b) lai ngẫu nhiên:

P:( AA : Aa : aa) x (AA : Aa: aa)

G: 1/2A : 1/2a       1/2A :1/2 a

F1: 1/4AA :1/2 Aa :1/2 aa

Kh: 1/4 quả tròn :1/2 quả b dục : 1/4 quả dài

13 tháng 10
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).
18 tháng 11 2021

Quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng nên:

Quả đỏ: AA hoặc Aa

Quả vàng: aa

Suy ra:

Phép lai P: quả đỏ  x quả đỏ có thể là: AA x AA, hoặc AA x Aa, hoặc Aa x AaPhép lai P: quả đỏ x quả vàng có thể là: AA x aa hoặc Aa x aaPhép lai P: quả vàng x quả vàng là: aa x aa

 

18 tháng 11 2021

Tham khảo

Quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng nên:

Quả đỏ: AA hoặc Aa

Quả vàng: aa

Suy ra:

Phép lai P: quả đỏ  x quả đỏ có thể là: AA x AA, hoặc AA x Aa, hoặc Aa x AaPhép lai P: quả đỏ x quả vàng có thể là: AA x aa hoặc Aa x aaPhép lai P: quả vàng x quả vàng là: aa x aa

11 tháng 10 2021

Vì cà chua quả tròn thuần chủng trội hoàn toàn so với cà chua quả dài thuần chủng lặn

->Quy ước gen: A là quả tròn, a là quả dài

Sơ đồ lai:

Pt/c: AA               x           aa

    quả tròn                   quả dài

GP:  A                             a

F1: 100%Aa 

Kiểu hình: 100% quả tròn

F2: Aa        x           Aa

Lập bảng, ta được: 1AA: 2Aa:1aa

Kiểu hình F2: 3 quả tròn: 1 quả dài

 

Tick cho mk nha^-^

18 tháng 11 2021

Quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng nên:

Quả đỏ: AA hoặc Aa

Quả vàng: aa

Suy ra:

Phép lai P: quả đỏ  x quả đỏ có thể là: AA x AA, hoặc AA x Aa, hoặc Aa x AaPhép lai P: quả đỏ x quả vàng có thể là: AA x aa hoặc Aa x aaPhép lai P: quả vàng x quả vàng là: aa x aa

tham khảo

18 tháng 11 2021

Phép lai P là gì bạn nhỉ? Cây nào lai cây nào?

6 tháng 7 2023

*Quy ước: A: quả đỏ; a: quả vàng

\(\Rightarrow\)KG cây cà chua quả đỏ là A- ; KG cây cà chua quả vàng là aa.

*Sơ đồ lai:

-TH1: P: AA x aa

G\(_P\):        A      a

F\(_1\): 100% Aa

TLKH (F\(_1\)): 100% quả đỏ

F\(_2\): 1AA : 2Aa : 1 aa

TLKH (F\(_2\)): 75% quả đỏ : 25% quả vàng

-TH2: P: Aa x aa

G\(_P\):      A;a      a

F\(_1\): 1Aa : 1aa

TLKH (F\(_1\)): 50% quả đỏ : 50% quả vàng

+ TH1: F\(_1\)xF\(_1\): Aa x Aa

G\(_{F_1xF_1}\):          A;a     A;a

F\(_2\): 1AA : 2Aa : 1aa

TLKH (F\(_2\)): 75% quả đỏ : 25% quả vàng

+ TH2: F\(_1\)xF\(_1\): aa x aa

G\(_{F_1xF_1}\):            a        a

F\(_2\):  100% aa

TLKH (F\(_2\)): 100% quả vàng.

Chúc bạn học tốt!