K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 12 2017

A: quả đỏ, a: quả vàng

B: quả tròn, b: quả bầu dục

+ P dị hợp: cây đỏ, tròn x đỏ, tròn

F1 có tỉ lệ KH: 1 : 2 : 1 = 4 tổ hợp = 2 x 2

Mỗi bên P cho 2 giao tử \(\rightarrow\) 2 gen nằm trên 1 NST \(\rightarrow\) liên kết gen

+ F1: ko xuất hiện KH vàng, bầu dục (ab/ab)

*TH1: P: đỏ, tròn x đỏ, tròn

Ab/aB x Ab/aB

F1: KG: 1Ab/Ab : 2Ab/aB : 1aB/aB

KH: 1 đỏ, bầu dục : 2 đỏ, tròn : 1 vàng, tròn

+ Lấy ngẫu nhiên 2 cây F1 lai với nhau thu được F2 có tỉ lệ KH là: 1 : 1 : 1 : 1

\(\rightarrow\) ko có phép lai nào thỏa mãn

* TH2: P: đỏ, tròn x đỏ, tròn

Ab/aB x AB/ab

F1: KG: 1Ab/AB : 1aB/AB : 1Ab/ab : 1aB/ab

KH: 2 đỏ, tròn : 1 đỏ, bầu dục : 1 vàng, tròn

+ lấy ngẫu nhiên 2 cây F1 cho lai với nhau thu được F2 có tỉ lệ KH: 1 : 1 : 1 : 1

\(\rightarrow\) KG của 2 cây F1 đem lai là:

Ab/ab x aB/ab

F2: KG: 1Ab/aB : 1Ab/ab : 1aB/ab : 1ab/ab

KH: 1 đỏ, tròn : 1 đỏ, bầu dục : 1 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục

 

 

21 tháng 4 2022

Xét tỉ lệ F2 :     \(\dfrac{đỏ}{vàng}=\dfrac{3}{1}\)

-> F1 có KG :    Aa

Có :  F1 dị hợp , P thuần chủng  ->  P tương phản

Vậy P sẽ có KG :   AA   x   aa        (đỏ x vàng)

Sđlai : 

Ptc :     AA           x           aa

G :         A                          a

F1 :     100% Aa        (100% đỏ)

F1 x F1 :     Aa            x            Aa

G :              A;a                         A;a

F2 :          1AA : 2Aa : 1aa     (3 đỏ : 1 vàng)

15 tháng 1 2019

Vì theo đề bài:

- F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: 9 : 3 : 3 : 1 → F1 dị hợp hai cặp gen

- F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn → F1 đồng tính

→ P đỏ, bầu dục và vàng, tròn thuần chủng.

P: AAbb × aaBB

Đáp án cần chọn là: D

13 tháng 11 2021

a) Sơ đồ lai:
\(\dfrac{1}{2}\)AA   ✖   aa   ➞   F1: \(\dfrac{1}{2}\)Aa.
\(\dfrac{1}{2}\)Aa   ✖   aa   ➞   F1: \(\dfrac{1}{4}\)Aa : \(\dfrac{1}{4}\)aa.
Kết quả chung F1 KG: \(\dfrac{3}{4}\)Aa : \(\dfrac{1}{4}\)aa.
                              KH: \(\dfrac{3}{4}\)đỏ : \(\dfrac{1}{4}\)vàng.
b) Lấy ngẫu nghiên 3 cây F1 trong đó 2 cây quả đỏ và 1 cây quả vàng là: 
                                   3 χ \(\left(\dfrac{3}{4}\right)^2\)χ \(\dfrac{1}{4}\) = \(\dfrac{27}{64}\)

13 tháng 10
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).
HN
Hương Nguyễn
Giáo viên
15 tháng 8 2021

undefined

25 tháng 7 2016

B: quả đỏ > b: quả vàng

D: quả tròn > d: quả bầu dục

Vì gen nằm trên NST thường và phân li độc lập nên KG của P sẽ là

_Đỏ, bầu dục TC: BBdd

_Vàng, tròn TC: bbDD

*Sơ đồ lai:

P: BBdd (đỏ, bd)   x   bbDD (vàng, tròn)

G:    Bd                                  bD

F1:    BbDd (100% đỏ, tròn)

Chúc bạn học tốt nha ^^

27 tháng 12 2021

ở cà chua ,tính trạng thân cao (A);quả đỏ (B) trội hoàn toàn so với thân lùn (a);quả vàng (b).Cho cây cà chua có kiểu gen dị hợp về 2 cặp tính trạng thân cao ,quả đỏ lai phân tích thu được F1.Tỉ lệ kiểu gen của đời con F1 là:

A.4 loại kiểu gen phân li theo tỉ lệ 3:1

B.4 loại kiểu gen phân li theo tỉ lệ 3:3:1:1

C.4 loại kiểu gen phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1

D.4 loại kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1

27 tháng 12 2021

giúp mình với .............