Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(\dfrac{{ - 28:7}}{{21:7}} = \dfrac{{ - 4}}{3}\)
Ta có: \( - 28.3 = \left( { - 4} \right).21\) ( cùng = -84)
Vậy \(\dfrac{{ - 28}}{{21}} = \dfrac{{ - 4}}{3}\).
2) Theo đề, ta có: \(\dfrac{23+n}{40+n}=\dfrac{3}{4}\)
\(\Leftrightarrow4\left(n+23\right)=3\left(n+40\right)\)
\(\Leftrightarrow4n+92-3n-120=0\)
\(\Leftrightarrow n=28\)
Vậy: n=28
gọi UCLN của (30n+1,15n+2) là d 30n+1 chia hết cho d
suy ra:30n+1 chia hết cho d 15n+2 chia hết cho d
suy ra:30n+4 chia hết cho d (30n+4)-(30n+1) chia hết cho d
3 chia hết cho d vì 30n+1,15n+2 ko chia hết cho d
nên ucln =1 vậy ps 30n+1/15n+2 là ps tối giản
Tìm phân số có mẫu bằng 13, biết rằng khi cộng tử với 4 và nhân mẫu với 2 ta được phân số -3 phần 26
Gọi phân số cần tìm là \(\frac{a}{13}\)
Theo đề bài ta có : \(\frac{a+4}{13\cdot2}=\frac{-3}{26}\)
=> \(\frac{a+4}{26}=\frac{-3}{26}\)
=> \(a+4=-3\)
=> \(a=-7\)
Vậy phân số cần tìm là \(\frac{-7}{13}\)
Câu 1 : Tìm tất cả các phân số bằng phân số \(\frac{-32}{48}\) và có mẫu là số tự nhiên nhỏ hơn 15
Câu 2:
Giải:
Gọi phân số cần tìm là: \(\frac{a}{b}\) (a; b ∈ Z; b ≠ 0)
Theo bài ra ta có: \(\frac{a}{b}\) = \(\frac57\) và a + b = 144
\(\frac{a}{b}=\frac57\)
a = \(\frac57\)b. Thay a = \(\frac57b\) vào a + b = 144 ta có:
\(\frac57b\) + b = 144
5b + 7b = 1008
12b = 1008
b = 1008 : 12
b = 84
Thay b = 84 vào a = \(\frac57\)b ta có:
a = 84.\(\frac57\)
a = 60
Vậy phân số cần tìm là: \(\frac{60}{84}\)
Câu 1:
Nếu tử giữ nguyên mà mẫu thêm 14 đơn vị thì giá trị của phân số sẽ thay đổi. Do vậy không có phân số nào thỏa mãn đề bài.
\(\dfrac{{ - 3.\left( { - 5} \right)}}{{2.\left( { - 5} \right)}} = \dfrac{{15}}{{ - 10}}\)
Ta có: \(\left( {15} \right).2 =\left( { - 3} \right).\left( { - 10} \right)\) (cùng = 30)
Vậy \(\dfrac{{15}}{{ - 10}} = \dfrac{{ - 3}}{2}\).