Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nguyên tử X và Y có thể là nguyên tố ở nhóm IA, chu kì 2 và 3 (Na và K) hoặc nhóm VIIA, chu kì 2 và 3 (F và Cl), với số proton là 11 và 19 (tổng 30) hoặc 9 và 17 (tổng 26), hoặc một cặp nguyên tố khác tương tự. Khi hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm, số thứ tự Z của chúng sẽ hơn kém nhau 8 hoặc 18. Bài toán này có thể có nhiều đáp án tùy thuộc vào số proton cụ thể của X và Y.
Đặt công thức hóa học của copper(II) sulfate là CuxSyOz

Ta có: 64 amu . x = 64 amu => x = 1
32 amu . y = 32 amu => y = 1
16 amu . z = 64 amu => z = 4
Vậy công thức hóa học của copper(II) sulfate là: CuSO4
klpt : Fe2O3 là : 56.2+16.3=160(amu)
%Fe = \(\dfrac{56.2}{160}\) . 100% = 70%
%O = \(\dfrac{16.3}{160}\) . 100% = 305
Làm ơn tick cho mk
`#3107.101107`
a. Sửa đề: Hãy cho biết khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử đó.
- Trong phân tử \(\text{SO}_2\) gồm 2 nguyên tử, nguyên tử S và O
`=>` NTK của S là `32` amu, NTK của phân tử O là `16` amu
b.
Khối lượng phân tử của SO2 là:
\(32+16\cdot2=64\left(\text{amu}\right)\)
c.
Số `%` của S có trong SO2 là:
\(\text{%S }=\dfrac{32\cdot100}{64}=50\left(\%\right)\)
Số `%` của O2 có trong SO2 là:
\(\text{%O = 100%}-\text{50% = 50%}\)
Vậy:
a. S: `32` amu, O: `16` amu
b. PTK của SO2 là `64` amu
c. \(\text{%S = 50%; %O = 50%.}\)
tham khảo
- Gọi công thức của hợp chất \(Z\) là: \(\text{KxNyOz}\)
- Khối lượng phân tử của hợp chất\(\text{ Z = 101 amu}\)
-Phần trăm của \(K\) là:\(38,61\%\)
\(\Rightarrow\%K=\dfrac{39.x}{101}.100\%=38.61\%\Rightarrow x=1\)
-Phần trăm của \(N\) là:\(13,86\%\)
\(\Rightarrow\%N=\dfrac{14.y}{101}.100\%=13,86\%\Rightarrow y=1\)
-Phần trăm của \(O\) là:\(47,53\%\)
\(\Rightarrow\%O=\dfrac{16.z}{101}.100\%=47,53\%\Rightarrow z=3\)
\(\Rightarrow\) Công thức hóa học của \(\left(Z\right)\) là: \(KNO_3\)
- Ứng dụng của hợp chất \(KNO_3\):
+ Là một loại phân bón cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây
+ Chế tạo thuốc nổ
+ Chất phụ gia để bảo quan thịt chống ôi thiu
+ Sử dụng trong kem đánh răng
Các em xem bài ở đây https://tailieumoi.vn/bai-viet/8022/phao-hoa-co-thanh-phan-nhien-lieu-no-gom-sulfur-than-va-hop-chat-z
Có gì không hiểu khoanh lại hỏi đây hi
Gọi công thức hoá học của (T) là \(Ca_xC_yO_z\).
\(\%Ca=\dfrac{KLNT\left(Ca.x\right)}{KLPT\left(Ca_xC_yO_z\right)}.100\%=\dfrac{40x}{100}.100\%=40\%\Rightarrow x=1\)
\(\%C=\dfrac{KLNT\left(C.y\right)}{KLPT\left(Ca_xC_yO_z\right)}.100\%=\dfrac{12y}{100}.100\%=12\%\Rightarrow y=1\)
\(\%O=\dfrac{KLNT\left(O.z\right)}{KLPT\left(Ca_xC_yO_z\right)}.100\%=\dfrac{16z}{100}.100\%=48\%\Rightarrow z=3\)
Vậy công thức hoá học của (T) là: \(CaCO_3\)
Ta có hợp chất T gồm Ca, C, O với % khối lượng lần lượt: 40% ; 12% ; 48%.
Xét 100 g chất T:
- Ca: 40 g → \(\frac{40}{40} = 1\) mol
- C: 12 g → \(\frac{12}{12} = 1\) mol
- O: 48 g → \(\frac{48}{16} = 3\) mol
⇒ Tỉ lệ mol: Ca : C : O = 1 : 1 : 3
⇒ Công thức đơn giản nhất: \(C a C O_{3}\)
Khối lượng phân tử: \(40 + 12 + 16 \times 3 = 100\) amu (đúng đề bài)
→ Vậy công thức hóa học của T là CaCO₃.


Gọi \(x\) là phần trăm đồng vị \(Cu-63\).
Ta có: \(\overline{M_{Cu}}=\dfrac{63x+65\left(100-x\right)}{100}=63,6\)
\(\Leftrightarrow x=73\left(\%\right)\)
Vậy đồng vị Cu-63 chiếm 73%, đồng vị Cu-65 chiếm 27%.