Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1:
Sử dụng PTBĐ: Tự sự.
Câu 2:
Một thán từ được sử dụng trong đoạn văn trên: Ô hay!
( Ở chỗ: - Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông lại biết nói chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín thin thit.")
Câu 3:
Ghi lại lời dẫn trực tiếp : Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Không như cha tôi trước kia chỉ nín thin thít.
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại truyện thơ Nôm.
Câu 2. Nhân vật xuất hiện: Cúc Hoa, Tống Trân, mẹ chồng Cúc Hoa.
b, Nội dung khái quát: Lời Vũ Nương dặn chồng khi ra trận: Mong chồng có thể tự bảo vệ bản thân, sớm trở về đoàn tụ với gia đình
Câu 1.
Văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì (truyện tự sự trung đại), trích Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ.
Câu 2.
Ngôi kể thứ ba.
Câu 3.
Nhân vật chính: Lý Hữu Chi.
Tính cách: tàn ác, dâm cuồng, tham lam, coi thường đạo lí và lời khuyên, biết luật nhân quả nhưng vẫn cố tình làm ác.
Câu 4.
Chi tiết hoang đường, kì ảo: Thúc Khoản được xuống Minh Ti chứng kiến cảnh xét tội các linh hồn và hình phạt ở cõi âm.
Tác dụng: tăng sức hấp dẫn cho truyện, khắc sâu tư tưởng nhân quả – thiện ác báo ứng, răn đe con người.
Câu 5.
Văn bản khẳng định đạo trời công bằng, gieo nhân nào gặt quả nấy; kẻ làm ác dù thoát tội lúc sống cũng không tránh khỏi trừng phạt. Truyện phê phán những kẻ cố chấp, bất nhân và đề cao lối sống hướng thiện. Bài học rút ra: mỗi người cần sống có đạo đức, biết kiềm chế dục vọng, làm việc thiện, tránh làm điều ác để không tự chuốc lấy hậu quả đau khổ cho bản thân và người khác.
1.văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì
2. Ngôi thứ ba
3. NV chính : lý hữu chí
+ Đặc điểm: dữ tợn ,tham lam,độc ác, ích kỉ,bạo ngược, coi thường đạo lý
4.chi tiết : thúc khoán xuống minh ti chứng kiến cảnh xử tội các linh hồn
Tác dụng: tăng tính hấp dẫn
5 truyện phê phán về cách sống độc ác ích kỉ gieo nhân nào gặp quả đấy, là lời răn dậy về việc sống lương thiện, sẻ chia và vì cộng đồng
a. Lời nói của Vũ Nương thể hiện phẩm chất vị tha, sống có tình có nghĩa của nàng.
b. Đây là một kết thúc vừa có hậu vừa không có hậu:
- Là một cái kết có hậu:
+ Vũ Nương được cứu sống.
+ Được sống bất tử, giàu sang.
+ Được minh oan trên bến Hoàng Giang.
- Nhưng không có hậu vì nàng không hạnh phúc thực sự:
+ Vẫn nhớ thương gia đình.
+ Vẫn mong trở về dương thế mà không thể.
Kết thúc này là kết thúc tất yếu, góp phần khắc họa hình tượng nhân vật Vũ Nương. Nàng là tiêu biểu cho phận bạc của biết bao người phụ nữ trong xã hội phong kiến bất công, tàn bạo, nặng nề lễ giáo, hà khắc.
- Cách xác định: Dựa vào nội dung bao quát của các câu hỏi trong đề (đặc biệt là câu 3 và câu 5).
- Gợi ý đáp án: Vấn đề nghị luận của văn bản là Giá trị thiêng liêng của tình cảm gia đình, cụ thể là tình cảm bà cháu qua góc nhìn văn học và thực tế cuộc sống hiện đại.
- Cách làm bài: Bạn cần đọc kỹ riêng đoạn số 5 của văn bản đọc hiểu đi kèm đề bài này.
- Dấu hiệu nhận biết: Tìm câu văn chứa các từ ngữ biểu lộ cảm xúc, suy nghĩ hoặc nhận định riêng của tác giả như: theo tôi, có lẽ, quả là, thật là, đáng quý biết bao, dường như... hoặc các tính từ thể hiện thái độ trân trọng, ngợi ca.
- Làm nổi bật nét đặc trưng: Khói trong Vợ nhặt (Kim Lân) là mùi khói cay sè của đống rấm tối tăm, gợi lên bi kịch của nạn đói, cái chết và sự ảm đạm của thời kỳ lịch sử cũ.
- Tôn vinh giá trị tình cảm: Ngược lại, khói hun trong Bếp lửa (Bằng Việt) tuy cũng làm lem luốc, cay mắt cháu nhưng lại là biểu tượng của sự ấm áp, tình yêu thương nuôi dưỡng tâm hồn và kỷ niệm thiêng liêng tuổi thơ bên người bà.
- Kết luận: Khắc họa rõ nét hơn sức sưởi ấm kỳ diệu và giá trị tinh thần vô giá của ngọn lửa tình cảm bà cháu.
- Các luận điểm thường có trong dạng văn bản này:
- Biểu hiện của tình cảm bà cháu qua các tác phẩm văn học.
- Ý nghĩa và sức mạnh tinh thần của tình cảm bà cháu đối với mỗi con người.
- Thực trạng và nguy cơ phai nhạt của tình cảm này trong xã hội hiện đại.
- Gợi ý lựa chọn: Bạn có thể chọn luận điểm nói về Thực trạng và nguy cơ phai nhạt của tình cảm này trong xã hội hiện đại vì nó mang tính thời sự, chạm đúng vào thực tế cuộc sống công nghệ ngày nay, giúp người đọc phải suy ngẫm để thay đổi hành vi của bản thân.
- Dành thời gian chất lượng: Chủ động trò chuyện, lắng nghe bà kể chuyện ngày xưa thay vì chỉ tập trung vào các thiết bị công nghệ như điện thoại, máy tính khi ở bên bà.
- Chia sẻ và kết nối thế hệ: Hướng dẫn bà sử dụng các công nghệ đơn giản như gọi video để giữ liên lạc khi ở xa. Ngược lại, cháu học hỏi từ bà những bài học cuộc sống, kỹ năng sống và các giá trị truyền thống.
- Thể hiện bằng hành động cụ thể: Tích cực phụ giúp bà việc nhà, chăm sóc chu đáo khi bà đau ốm, tổ chức hoặc tham gia đầy đủ các buổi sum họp gia đình vào ngày lễ, ngày cuối tuần.
- Thấu hiểu và bao dung: Tôn trọng sự khác biệt về suy nghĩ, thói quen giữa hai thế hệ, luôn lắng nghe lời bảo ban của bà với thái độ cầu thị và yêu thương.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: Nghị luận
Câu2: Theo tác giả, việc hiểu được bản thân là điều khó, cần hiểu bản thân để từ đó làm việc mình thích và có một cuộc đời như mơ ước.
Câu 3: “Mỗi người trong chúng ta là một cá thể khác biệt“, Mỗi cá nhân trong đời sống có một ngoại hình riêng, một cá tính, tính cách độc lập; có những sở trường, sở đoản… khác nhau.

C1:truyện truyền kì
Câu1:
-Thể loại của văn bản: truyện truyền kì.
Câu2:
-Chủ đề của văn bản: Ca ngợi tình yêu son sắt, thủy chung của đôi trai gái, đồng thời thể hiện sự cảm thương về bi kịch tình yêu trước hoàn cảnh và địa vị trong xã hội xưa.
Câu3:
-Người cha ngăn cản mối hôn sự vì chàng trai có gia cảnh nghèo khó, không tương xứng với gia đình mình.
-Cách hành xử của người cha có phần khắt khe, gia trưởng , quá coi trọng giàu nghèo mà không tôn trọng tình yêu của các con.
Câu 4:
-Chi tiết kì ảo: Khối đá đỏ tan thành nước, những giọt nước biến thành máu tươi khi chàng trai rơi lệ.
-Tác dụng:
+Làm tăng sức sinh động và hấp dẫn cho văn bản.
+Thể hiện nỗi đau đớn, sự xúc động của chàng trai trước tình yêu đầy sóng gió.
+Đồng thời tác giả ca ngợi tình yêu son sắt, thủy chung và sức mạnh của tình yêu có thể vượt qua mọi khó khăn.
Câu 5:
Trong xã hội phong kiến, tình yêu đôi lứa luôn là khát vọng đẹp đẽ nhưng cũng đầy trắc trở. Những người yêu nhau mong muốn được gắn bó, sống hạnh phúc bên người mình yêu. Tuy nhiên, tình yêu của họ thường bị ngăn cản bởi lễ giáo phong kiến, sự sắp đặt của cha mẹ và quan niệm môn đăng hộ đối. Điều đó khiến nhiều đôi lứa phải chịu đau khổ, thậm chí rơi vào bi kịch. Qua câu chuyện, em càng trân trọng tình yêu chân thành, thủy chung và khát vọng hạnh phúc của con người. Mỗi người cần biết tôn trọng tình cảm, sự lựa chọn chính đáng của người khác.
Câu 1: Truyện truyền kì.
Câu 2: Ca ngợi tình yêu thủy chung, son sắt và phê phán định kiến phong kiến.
Câu 3: Cha ngăn cản vì chàng trai nghèo. Cách hành xử: thực dụng, tàn nhẫn, coi trọng môn đăng hộ đối.
Câu 4: Chi tiết: khối đá tan thành máu khi Nguyễn Sinh khóc. Tác dụng: khẳng định tình yêu bất diệt, cảm động lòng người.
Câu 5: Khát vọng tự do yêu đương mãnh liệt, vượt lên lễ giáo khắt khe.