Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 6: Điền dấu phẩy vào chỗ còn thiếu và nêu tác dụng của dấu phẩy ấy.
- Mai ơi , tớ về nhé !
- Vì bận , tôi không thể đến thăm bạn ấy.
- Ngày mai , tất cả sẽ tập trung ở cổng trường.
- Trong sự yên lặng của dòng sông , em nghe rõ cả tiếng thì thào của hàng tre.
- Thời tiết xấu , tôi không thể đi tham quan được.
Câu chuyện xảy ra ở một sân trường dành cho trẻ khiếm thị. Sáng hôm ấy [ , ] có một cậu bé mù dậy sớm, đi ra vườn [ . ] Cậu bé thích nghe điệu nhạc của buổi sáng mùa xuân.
Có một thầy giáo cũng dậy sớm [ , ] đi ra vườn theo cậu bé mù. Thầy đến gần cậu bé, khẽ chạm vào vai cậu [ , ] hỏi:
- Em có thích bình minh không?
- Bình minh nó thế nào ạ?
- Bình minh giống như một cánh hoa màu gà. Bình minh giống như một cây đào trổ hoa. – Thầy giải thích.
Môi cậu bé run run [ , ] đau đớn. Cậu nói:
- Thưa thầy, em chưa được thấy cánh hoa màu gà [ , ] cũng chưa được thấy cây đào ra hoa.
- Em tha lỗi cho thầy! – Thầy giáo thì thầm.
Bằng một giọng nhẹ nhàng [ , ] thầy bảo:
- Bình minh giống như nụ hôn của người mẹ [ , ] giống như làn da của mẹ chạm vào ta.
- Bây giờ thì em biết bình minh là thế nào rồi. – Cậu bé mù nói.
Cách sử dụng dấu câu :
1. Dấu chấm
_ Dấu chấm dùng ở cuối câu tường thuật.
_ Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu chấm. Dấu chấm là chỗ có quãng ngắt tương đối dài hơn, so với dấu phẩy, dấu chấm phẩy.
2. Dấu hỏi
_ Dấu hỏi dùng ở cuối câu nghi vấn.
_ Thường gặp là trường hợp dấu hỏi dùng trong đoạn văn đối thoại, có người hỏi, có người đáp.
_ Có trường hợp tự đặt ra câu hỏi và tự trả lời, trong lời đối thoại nghệ thuật.
_ Có trường hợp, một vế của câu ghép được cấu tạo theo kiểu câu nghi vấn nhưng không phải để hỏi mà để nêu lên tiền đề; trong trường hợp này không dùng dấu hỏi.
_ Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu hỏi, và nói chung, có lên giọng.
_ Dấu hỏi có thể đặt trong dấu ngoặc đơn (?) để biểu thị thái độ hoài nghi đối với một lời trích thuật. Nếu dấu chấm (hay tương đương) ngắt câu ở cùng chỗ, thì dấu này đặt sau dấu chấm.
a) Câu văn trên là câu đơn.
b) Tác dụng: phân biệt từ có cùng chức năng tả gió.
(1) rầm (2) rì, (3) dạo nhạc, (4) dịu, (5) rào, (6) giờ, (7) dáng
Dáng hình ngọn gió
Bầu trời rộng thênh thang
Là căn nhà của gió
Chân trời như cửa ngõ
Thả sức gió đi về
Nghe cây lá (1) rầm (2) rì
Ấy là khi gió hát
Mặt biển sóng lao xao
Là gió đang (3) dạo nhạc
Những ngày hè oi bức
Cứ tưởng gió đi đâu
Gió nép vào vành nón
Quạt (4) dịu trưa ve sầu
Gió còn lượn lên cao
Vượt sông dài biển rộng
Cõng nước làm mưa (5) rào
Cho xanh tươi đồng ruộng
Gió khô ô muối trắng
Gió đẩy cánh buồm đi
Gió chẳng bao (6) giờ mệt !
Nhưng đố ai biết được
Hình (7) dáng gió thế nào.
Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. Mặt trăng tròn to và đỏ từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây vắt ngang qua mỗi lúc một mảnh dần rồi đứt hẳn trên quãng đồng rộng. Cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lúc thoang thoảng mùi hơng thơm mát.
Vì điền dấu chấm và dấu phẩy thì cũng không ảnh hưởng đến nghĩa của câu.