Nêu một số phát minh quan trọng trong sinh học phân tử.

">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

20 tháng 12 2025
Một số phát minh quan trọng trong sinh học phân tử bao gồm:
  • - Khám phá cấu trúc xoắn kép DNA: Được Watson và Crick công bố vào năm 1953, đây là nền tảng của sinh học phân tử hiện đại.
  • - Phát minh ra phản ứng chuỗi polymerase (PCR): Kỹ thuật này cho phép nhân bản một lượng lớn DNA từ một lượng nhỏ mẫu ban đầu, có ứng dụng rộng rãi trong y học, pháp y và nghiên cứu.
  • - Công nghệ DNA tái tổ hợp (kỹ thuật di truyền): Cho phép cắt, nối các đoạn DNA từ các sinh vật khác nhau, tạo ra các sinh vật biến đổi gen.
  • - Phương pháp giải trình tự DNA: Ban đầu được Sanger phát triển, các công nghệ giải trình tự thế hệ mới (NGS) hiện nay cho phép giải mã toàn bộ hệ gen một cách nhanh chóng và hiệu quả. 
a. Việc sử dụng dung dịch nước rửa chén bát hay dung dịch tẩy rửa có tác dụng phá hủy màng tế bào, màng nhân nhằm giải phóng dịch nhân tế bào vào dung dịch chiết xuất.b. Trong tế bào nhân thực, DNA liên kết với nhiều protein (như histone, các protein điều hòa và phiên mã) nên việc cho dịch chiết nước dứa vào dịch chiết mô có tác dụng phân cắt chuỗi polypeptide của các protein này thành...
Đọc tiếp

a. Việc sử dụng dung dịch nước rửa chén bát hay dung dịch tẩy rửa có tác dụng phá hủy màng tế bào, màng nhân nhằm giải phóng dịch nhân tế bào vào dung dịch chiết xuất.

b. Trong tế bào nhân thực, DNA liên kết với nhiều protein (như histone, các protein điều hòa và phiên mã) nên việc cho dịch chiết nước dứa vào dịch chiết mô có tác dụng phân cắt chuỗi polypeptide của các protein này thành các amino acid đơn phân hoặc đoạn peptide nhỏ nhờ khả năng phân giải protein của enzyme protease có trong dịch chiết nước dứa. Nhờ đó, dung dịch lúc này chỉ còn các đại phân tử DNA và RNA.

Có thể thay nước dứa bằng các dung dịch có chứa enzyme protease như dung dịch enzyme protease tinh chế, dung dịch nước đu đủ xanh,…

c. Việc cho ethanol vào hỗn hợp có tác dụng kết tủa DNA. Do ethanol nhẹ hơn nước, nên khi cho ethanol vào phía trên dịch chiết tế bào sẽ tách thành lớp trong suốt trong ống nghiệm. Lúc này, DNA sẽ đi từ dịch chiết tế bào lên, đẩy sát lại gần nhau và bị kết tủa dưới dạng vật chất có màu trắng đục.

d. Cần lưu ý các điểm sau để thu được kết quả tốt hơn:

- Cần phải sử dụng các mẫu vật là mô thực vật hay động vật còn tươi.

- Nên sử dụng mẫu vật là mô động vật vì mô thực vật thường chứa nhiều nước, ít DNA hơn. Nếu sử dụng mô thực vật cần phải loại bỏ sắc tố trước khi tách chiết. Nên sử dụng mẫu vật là gan gà hoặc gan lợn vừa dễ nghiền, vừa giàu DNA; trước khi cắt nhỏ gan cần loại bỏ lớp màng bao bọc bên ngoài.

- Lựa chọn khối lượng mẫu vật phù hợp: thường là 5 g đối với mô động vật và 50 g đối với mô thực vật.

- Đảm bảo thực hiện các thao tác đúng quy trình.

- Ở bước 5, có thể sử dụng ethanol lạnh để tăng hiệu quả gây kết tủa DNA.

- Có thể kiểm tra và đánh giá hiệu suất tách chiết bằng cách sử dụng các phương pháp như dùng dung dịch diphenylamine ở nhiệt độ cao, đo OD, điện di trên gel agarose, PCR,...

1
28 tháng 10 2025

Bước 1: Dung dịch nước rửa chén hoặc dịch tẩy rửa có thành phần xà phòng giúo phá vỡ màng tế bào và màng nhân, làm biến tính protein và cuộn mỡ lipit, nhờ đó nhân tế bào dễ bị tách khỏi màng. Bước 2: Dung dịch nước dứa (hoặc nước thịt, nước đu đủ) chứa enzyme protease bromelain. Enzyme này có khả năng cắt đứt các chuỗi polypeptit của protein như histon, các protein điều hoà hay màng nhân, giúc DNA thoát khỏi sự bao bọc của protein. Bước 3: Thêm ethanol lạnh. DNA không tan trong cồn lạnh nên sẻ kết tủa thành mầm trắng. Côn giúp loại bỏ các tạp chất hòa tan trong nước và để dễ thu hồi DNA. Bước 4: Dùng tọc hoặc dùa nhẹ nhàng lấy sợi DNA kết tủa lên, thao tác cẩn thận theo hướng dẫn để tránh làm đứt gãy sợi DNA.

28 tháng 10 2025

Bước 1: Dung dịch tẩy rửa có chất hoạt động bề mặt giúp nhũ hóa màng phospholipid của màng tế bào và màng nhân, làm biến tính protein, nhờ đó nhân bị phóng thích ra dịch chiết. Bước 2: Nước dứa chứa enzyme protease bromelain có khả năng cắt các chuỗi polypeptit của protein như histon và các protein kết với DNA, giúc DNA thoát khỏi lớp bao bọc. Có thể thay thế bằng nước thịt, nước đu đủ hay dung dịch protease tinh chế. Bước 3: Thêm ethanol lạnh. DNA không tan trong cồn nên sẻ kết tủa thành sợi trắng và tách ra khỏi dung dịch; côn cũng làm loại bỏ tạp chất hòa tan. Khi thu sợi DNA cần thao tác nhẹ nhàng để tránh đứt gãy.

29 tháng 8 2019

Giải chi tiết:

(1) đúng, Cơ quan tương đồng: là  những cơ quan  nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

Cơ quan tương đồng phản ánh tiến hóa phân ly

(2) đúng

(3) sai, tính phổ biến mới chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới

(4) đúng

Chọn B

16 tháng 1 2018

Đáp án B

(1) đúng, Cơ quan tương đồng: là  những cơ quan  nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

Cơ quan tương đồng phản ánh tiến hóa phân ly

(2) đúng

(3) sai, tính phổ biến mới chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới

(4) đúng

19 tháng 6 2018

Đáp án C

Các phát biểu đúng là (1) (2) (4)

Câu (3) sai. Tính thoái hóa của mã di truyền không được xét làm bằng chứng

5 tháng 11 2025

Khi ADN (DNA) nhân đôi, phân tử ADN mẹ dần dần tháo xoắn, hai mạch đơn tách rời nhau nhờ enzym helicaza. Mỗi mạch đơn của ADN mẹ sẽ đóng vai trò làm khuôn, enzym ADN‑polymeraza lấp ráp các nucleotit tự do từ môi trường nội bào vào theo nguyên tắc bổ sung A – T và G – X, hình thành mạch mới theo chiều 5' → 3'. Kết quả, tạo ra hai phân tử ADN con giống hệt nhau, mỗi phân tử có một mạch cũ của mẹ và một mạch mới được tổng hợp. Đây gọi là cơ chế sao chép ADN bán bảo tồn. Quá trình nhân đôi xảy ra trong nhân tế bào vào kỳ trung gian trước khi phân chia.

2 tháng 4 2017
Trả lời
- Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN.
- Tác động của các tác nhân gây đột biến từ môi trường như: vật lí, hóa học, sinh học
2 tháng 4 2017
- Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN.
- Tác động của các tác nhân gây đột biến từ môi trường như: vật lí, hóa học, sinh học
Cho các nhận xét sau: 1. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi. 2. Tuổi sinh lí là thời gian sống thực tế của cá thể 3. Tuổi sinh thái là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể. 4. Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy...
Đọc tiếp

Cho các nhận xét sau:

1. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.

2. Tuổi sinh lí là thời gian sống thực tế của cá thể

3. Tuổi sinh thái là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

4. Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy điều kiện môi trường sống.

5. Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi và tiềm năng sinh học của các cá thể cao.

6. Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật chỉ phụ thuộc vào thức ăn có trong môi trường.

7. Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.

8. Đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ J.

Trong số những phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu đúng?

1
23 tháng 12 2018

Chọn đáp án B.

Ý 1 đúng.

Ý 2 sai vì tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

Ý 3 sai vì tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể.

Ý 4 đúng.

Ý 5 đúng.

Ý 6 sai vì mức độ sinh sản của quần thể sinh vật không những phụ thuộc thức ăn có trong môi trường mà còn phụ thuộc vào số lượng trứng hay con non của một lứa đẻ, số lứa đẻ của một cá thể cái trong đời… và tỉ lệ đực/cái của quần thể.

Ý 7 đúng

Ý 8 sai vì đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S.

14 tháng 5 2017

Đáp án A

(1) đúng, hình ảnh này mô tả quá trình nguyên phân vì quá trình phân bào này bao gồm đầy đủ các giai đoạn nhưng chỉ có 1 lần nhiễm sắc thể kép tách nhau và phân li về 2 cực (hình c). Quan sát hình c cũng thấy được ở mỗi phía của tế bào, các NST bao gồm từng đôi có hình thái giống nhau, gồm 2 chiếc lớn và 2 chiếc bé, nên ở mỗi cực NST vẫn tồn tại thành cặp tương đồng, đây cũng là một dấu hiệu phân biệt được quá trình nguyên phân với giảm phân 2.

(2) sai, vì quan sát hình (d) dễ dàng xác định được bộ NST ở hình d (kỳ đầu) là 2n kép = 4 nên bộ NST của loài là 2n=4.

(3) sai, ở giai đoạn (b) là kỳ giữa , tế bào có 8 phân tử ADN nhưng chỉ thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể kép.

(4) sai, thứ tự các giai đoạn xảy ra là (a) → (d) →(b) →(c) → (e).

(5) sai, các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài thực vật. Các chi tiết có thể giúp nhận ra tế bào thực vật này là:

- Ở hình (a) có vách tế bào.

- Các giai đoạn đều không nhận thấy có sự xuất hiện trung thể (cơ quan phát sinh thoi vô sắc ở tế bào động vật).

- Có sự hình thành vách ngăn ở kì cuối (hình e).

15 tháng 7 2017

Có rất nhiều bằng chứng sinh học phân tử chứng minh mọi sinh vật trên Trái Đất đều có chung tổ tiên. Ví dụ, mọi loài sinh vật đều có vật chất di truyền là ADN, đều có chung mã di truyền, có chung cơ chế phiên mã và dịch mã, có chung các giai đoạn của quá trình chuyển hoá vật chất như đường phân,…