Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Vòng lặp 1:
Dãy ban đầu: 3, 2, 4, 1, 5
Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 0 đến 4 → là 1
Đổi chỗ 1 với 3
Kết quả sau vòng 1: 1, 2, 4, 3, 5
Vòng lặp 2:
Dãy hiện tại: 1, 2, 4, 3, 5
Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 1 đến 4 → là 2
Đã đúng vị trí → không đổi
Kết quả sau vòng 2: 1, 2, 4, 3, 5
Vòng lặp 3:
Dãy hiện tại: 1, 2, 4, 3, 5
Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 2 đến 4 → là 3
Đổi chỗ 3 với 4
Kết quả sau vòng 3: 1, 2, 3, 4, 5
Vòng lặp 4:
Dãy hiện tại: 1, 2, 3, 4, 5
Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 3 đến 4 → là 4
Đã đúng vị trí → không đổi
Kết quả sau vòng 4: 1, 2, 3, 4, 5
Kết luận:
Dãy số sau khi sắp xếp tăng dần là: 1, 2, 3, 4, 5
Kết quả VL1: 1, 2, 4, 3, 5
Kết quả VL2: 1, 2, 4, 3, 5
Kết quả VL3: 1, 2, 3, 4, 5
Kết quả VL4: 1, 2, 3, 4, 5
Kết quả VL5: 1, 2, 3, 4, 5
Thuật toán tìm kiếm nhị phân được thực hiện trên một danh sách đã được (1) sắp xếp. Bắt đầu từ vị trí ở (2) giữa của danh sách. Tại mỗi bước, ta so sánh giá trị cần tìm với giá trị ở vị trí đó. Nếu giá trị cần tìm lớn hơn, ta tìm ở (3) nửa phải của danh sách. Nếu nhỏ hơn, ta tìm ở (4) nửa trái của danh sách.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân được mô tả bằng ngôn ngữ tự nhiên:
- Bước 1: Xác định danh sách (mảng) đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
- Bước 2: Đặt hai biến trái và phải lần lượt là chỉ số phần tử đầu và phần tử cuối của danh sách.
- Bước 3: Tính chỉ số giữa = (trái + phải) / 2 (lấy phần nguyên).
- Bước 4: So sánh giá trị cần tìm với phần tử ở vị trí giữa:
+ Nếu bằng, thì kết thúc và trả về vị trí giữa.
+ Nếu nhỏ hơn, thì cập nhật phải = giữa - 1 để tiếp tục tìm trong nửa bên trái.
+ Nếu lớn hơn, thì cập nhật trái = giữa + 1 để tiếp tục tìm trong nửa bên phải.
- Bước 5: Lặp lại bước 3 và bước 4 cho đến khi tìm thấy hoặc khi trái > phải (nghĩa là không có phần tử cần tìm).
1.
Bước 1 đưa con trỏ chuột vào biên phải tên cột cần điều chỉnh
Bước 2 kéo thả chuột sang phải hoặc sang trái để tăng và giảm độ rộng cột (điều chỉnh độ cao hàng tương tự )
2.
Bước 1 nháy chọn 1 cột
Bước 2 chọn lệnh insert trong nhóm cells của dải lệnh home ( chuột phải )( điều chỉnh chèn thêm 1 hàng tương tự )
3. ko bít :) thông cảm
4. Hàm SUM: dùng tính tổng dãy các số
Hàm AVERAGE: dùng tính trung bình cộng dãy các số
Hàm MAX: dùng để xác định giá trị lớn nhất
Hàm MIN: dùng để xác định giá trị nhỏ nhất
5,6,7,8 mình ko bít thông cảm
CHúc bạn học tôt
mình bít thế hoi
#Yui#
1.những dữ liệu có thể nhập vào trang tính là số và ký tự
2.ta co the pk duoc o chua du lieu co dang so hoac ki tu
Cách làm theo tìm kiếm nhị phân:
- Xác định khoảng cần tìm: từ 1001 đến 1500.
- Tìm số ở giữa: \(\frac{1001 + 1500}{2} = 1250 , 5 \approx 1250\).
- So sánh 1320 với 1250. Vì 1320 > 1250, ta bỏ nửa trái (1001 → 1250), chỉ giữ nửa phải (1251 → 1500).
- Lấy số giữa của khoảng mới: \(\frac{1251 + 1500}{2} = 1375 , 5 \approx 1375\).
- So sánh 1320 với 1375. Vì 1320 < 1375, ta bỏ nửa phải (1375 → 1500), chỉ giữ nửa trái (1251 → 1374).
- Lấy số giữa của khoảng mới: \(\frac{1251 + 1374}{2} = 1312 , 5 \approx 1312\).
- So sánh 1320 với 1312. Vì 1320 > 1312, ta bỏ nửa trái, giữ nửa phải (1313 → 1374).
- Lấy số giữa: \(\frac{1313 + 1374}{2} = 1343 , 5 \approx 1343\).
- So sánh 1320 với 1343. Vì 1320 < 1343, ta giữ nửa trái (1313 → 1342).
- Lấy số giữa: \(\frac{1313 + 1342}{2} = 1327 , 5 \approx 1327\).
- So sánh 1320 với 1327. Vì 1320 < 1327, ta giữ nửa trái (1313 → 1326).
- Lấy số giữa: \(\frac{1313 + 1326}{2} = 1319 , 5 \approx 1319\).
- So sánh 1320 với 1319. Vì 1320 > 1319, ta giữ nửa phải (1320 → 1326).
- Lấy số giữa: \(\frac{1320 + 1326}{2} = 1323\).
- So sánh 1320 với 1323. Vì 1320 < 1323, ta giữ nửa trái (1320 → 1322).
- Lấy số giữa: \(\frac{1320 + 1322}{2} = 1321\).
- So sánh 1320 với 1321. Vì 1320 < 1321, ta giữ nửa trái (1320 → 1320).
- Còn lại đúng một số 1320 → tìm thấy chiếc điện thoại cần mua. ✅
1- Các bước kẻ đường biên là
B1:chọn các ô cần kẻ đường biên
B2: Nháy chượt tại mũi tên ở lệnh Borders
B3: chọn tùy chọn đường biên thích hợp
2. Các bước định dạng lề trong ô tính :
B1: Chọn ô cần căn lề
B2: chọn lệnh lề cần căn
3.Các thao tác sắp xếp:
B1: nháy chuột chọn 1 ô trong cột em cần sắp xếp dữ liệu
B2: chọn lệnh A/z trong nhóm Sort & Filter của dải lệnh Data để sắp xếp dữ liệu tăng dần ( hoặc Z/A: giảm dần)
1- Các bước kẻ đường biên là
B1:chọn các ô cần kẻ đường biên
B2: Nháy chượt tại mũi tên ở lệnh Borders
B3: chọn tùy chọn đường biên thích hợp
2. Các bước định dạng lề trong ô tính :
B1: Chọn ô cần căn lề
B2: chọn lệnh lề cần căn
3.Các thao tác sắp xếp:
B1: nháy chuột chọn 1 ô trong cột em cần sắp xếp dữ liệu
B2: chọn lệnh A/z trong nhóm Sort & Filter của dải lệnh Data để sắp xếp dữ liệu tăng dần ( hoặc Z/A: giảm dần)
Việc in trang tính hoặc một vùng dữ liệu cụ thể trong phần mềm bảng tính là thao tác rất thường gặp. Dù bạn dùng Excel hay Google Sheets, các bước cơ bản đều tương tự nhau.
I. In toàn bộ trang tính (Active Sheet)
Để in toàn bộ trang tính hiện tại đang làm việc, bạn thực hiện các bước sau:
II. In một vùng dữ liệu cụ thể (Selection Print)
Có hai cách chính để in một vùng dữ liệu cụ thể:
Cách 1: In vùng chọn trực tiếp (Print Selection)
Đây là cách nhanh nhất để in một phần nhỏ của trang tính.
Cách 2: Thiết lập vùng in cố định (Set Print Area)
Cách này hữu ích khi bạn thường xuyên cần in cùng một vùng dữ liệu và không muốn phải chọn lại mỗi lần.
Để xóa vùng in đã thiết lập:
Hãy nhớ luôn xem trước bản in (Print Preview) trước khi nhấn nút "In" để tránh lãng phí giấy và mực! Bạn có thường xuyên phải in các vùng dữ liệu cụ thể không?
a/ tạo trang tính mới
Mở tệp bằng tính
Tạo trang tính mới có tên là
Chọn trang tính và sau chép nội dung trang tính này vào trang tính
Sửa tên các dòng đầu trang tính hình