K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

13 tháng 10 2023

Chọn gốc tọa độ tại vị trí xe hãm phanh.

Chiều \(\left(+\right)\) là chiều chuyển động \(\left(v\ge0\right)\).

Gốc thời gian là thời điểm xe hãm phanh.

Lúc \(t=0\) thì \(v_0=72km/h=20m/s\)

       \(t=10s\) thì \(v=0\)

\(a,a=?m/s^2\)

Ta có : \(a=\dfrac{\Delta v}{\Delta t}=\dfrac{v-v_0}{10}=\dfrac{0-20}{10}=-2m/s^2\)

\(b,s=?m\)

Ta có : \(d=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2=20.10+\dfrac{1}{2}\left(-2\right).10^2=100\left(m\right)\)

Do \(v\ge0\Rightarrow s=d=100m\)

\(c,\) Quãng đường đi được của xe trong 8s đầu là :

\(s_1=v_0t_1+\dfrac{1}{2}at_1^2=20.8+\dfrac{1}{2}\left(-2\right).8^2=96\left(m\right)\)

Quãng đường đi được của xe trong 2s cuối là : \(s-s_1=100-96=4\left(m\right)\)

Vì quãng đường trong 2s đầu và 2s cuối có cùng thời gian nên ta có s của 2s đầu và cuối bằng nhau.

Vậy ...

13 tháng 10

Đổi đơn vị:

\(v_0=72:3,6=20m/s\)

Vì xe chuyển động chậm dần đều nên gia tốc mang dấu âm.

a) Tính gia tốc của ô tô

\(a=-2,5m/s^2\)

b) Thời gian để xe dừng hẳn

Ta có:

\(v=v_0+at\)

\(0=20-2,5t\)

\(2,5t=20\)

\(t=8s\)

c) Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại

Ta có:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=20\cdot8+\dfrac{1}{2}\cdot(-2,5)\cdot8^2\)

\(s=160-80=80m\)

13 tháng 10

Tóm tắt: Chọn hệ quy chiếu gồm trục \(Ox\) cùng chiều chuyển động ban đầu, gốc tọa độ tại vị trí ô tô bắt đầu hãm phanh, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

Đổi đơn vị:

\(v_0=72:3,6=20m/s\)

\(t=2\text{ phút}=120s\)

A. Tìm gia tốc của xe

Ta có:

\(a=\dfrac{v-v_0}{t}\)

\(a=\dfrac{0-20}{120}=-\dfrac{1}{6}m/s^2\)

Đáp số: \(a=-\dfrac{1}{6}m/s^2\).

B. Viết phương trình chuyển động của xe

Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều:

\(x=x_0+v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

Vì \(x_0=0\), nên:

\(x=20t+\dfrac{1}{2}\cdot\left(-\dfrac{1}{6}\right)t^2\)

\(x=20t-\dfrac{t^2}{12}\) (m)

Vậy phương trình chuyển động là:

\x=20t-\dfrac{t^2}{12}}, với \(0\le t\le120s\).

C. Tính quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại

Ta có:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=20\cdot120+\dfrac{1}{2}\cdot\left(-\dfrac{1}{6}\right)\cdot120^2\)

\(s=2400-1200=1200m\)

13 tháng 10

Đổi đơn vị:

\(v_0=18:3,6=5m/s\)

Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn \(12m/s^2\), nên:

\(a=-12m/s^2\)

a) Thời gian để xe dừng hẳn

Ta có:

\(v=v_0+at\)

\(0=5-12t\)

\(12t=5\)

\(t=\dfrac{5}{12}\approx0,42s\)

b) Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại

Ta có:

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(0^2-5^2=2\cdot(-12)\cdot s\)

\(-25=-24s\)

\(s=\dfrac{25}{24}\approx1,04m\)

14 tháng 9 2023

Ta có: \(v^2-v_0^2=2as\)

\(\Rightarrow a=\dfrac{v^2-v_0^2}{2s}=\dfrac{0^2-10^2}{2\cdot50}=-1\left(m/s^2\right)\) 

Quãng đường mà vật di chuyển trong 4s kể từ lúc hãm phanh là:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(\Rightarrow s=10\cdot4+\dfrac{1}{2}\cdot-1\cdot4^2=32\left(m\right)\)

13 tháng 10

Ta có: \(v_0=10\text{ m/s}\), \(t=20\text{ s}\), \(v=0\text{ m/s}\).

a. Tính gia tốc của ô tô

Ta có:

\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{20}=-0,5\text{ m/s}^2\)

b. Tính quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi dừng

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=10\cdot20+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot20^2\)

\(s=200-100=100\text{ m}\)

c. Tính vận tốc và quãng đường sau 10 giây

Vận tốc sau \(10\) giây:

\(v=v_0+at\)

\(v=10+(-0,5)\cdot10=5\text{ m/s}\)

Quãng đường đi được sau \(10\) giây:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot10^2\)

\(s=100-25=75\text{ m}\)

9 tháng 1 2017

Đáp án C.

( Dấu - chứng tỏ  a →  ngược chiều với v →   là chiều chuyển động và cũng là chiều dương của ).

- Vận tốc là một đại lượng véctơ nên giá trị của nó(trong một hệ tọa độ) có thể dương, âm hoặc bằng 0. Giá trị dương cho biết vật chuyển động theo chiều dương và ngược lại, giá trị âm cho biết vật chuyển động theo chiều âm của trục tọa độ.

- Tốc độ là đại lượng không âm, tốc độ tức thời là độ lớn của vận tốc tức thời

13 tháng 10

Ta có:

\(v_0=20m/s;\ v=0m/s;\ s=100m\)

Áp dụng công thức:

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(0^2-20^2=2a\cdot100\)

\(-400=200a\)

\(a=-2m/s^2\)

Chọn C. \(-2m/s^2\).

13 tháng 10

Đổi đơn vị:

\(v_0=36:3,6=10\text{ m/s}\)

a. Tính gia tốc và quãng đường

Gia tốc của xe:

\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{10}=-1\text{ m/s}^2\)

Quãng đường xe đi được đến khi dừng:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-1)\cdot10^2\)

\(s=100-50=50\text{ m}\)

b. Lập phương trình chuyển động

Chọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian lúc 6 giờ.

Phương trình chuyển động:

\(x=x_0+v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(x=0+10t+\dfrac{1}{2}\cdot(-1)t^2\)

\(x=10t-\dfrac{1}{2}t^2\text{ (m)}\)

Với \(0\le t\le10\text{ s}\).

c. Viết phương trình vận tốc và vẽ đồ thị

Phương trình vận tốc:

\(v=v_0+at\)

\(v=10-t\text{ (m/s)}\)

Với \(0\le t\le10\text{ s}\).

Đồ thị vận tốc – thời gian là đường thẳng đi qua hai điểm:

- \(t=0,\ v=10\): điểm \((0;10)\).

- \(t=10,\ v=0\): điểm \((10;0)\).

Trục ngang là thời gian \(t\) (s), trục đứng là vận tốc \(v\) (m/s).

10 tháng 10 2021

Vật chuyển động chậm dần đều: \(a=-0,2\)m/s2

\(v_0=54\)km/h\(=15\)m/s

a) Vận tốc của xe sau 20s chuyển động: 

       \(v=v_0+at=15-0,2\cdot20=11\)m/s

b) Quãng đường xe đi từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn(v'=0m/s) là:

     \(v'^2-v^2_0=2aS\Rightarrow0-15^2=2\cdot\left(-0,2\right)\cdot S\)

      \(\Rightarrow S=562,5m\)