Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đổi đơn vị:
\(v_0=72:3,6=20m/s\)
Vì xe chuyển động chậm dần đều nên gia tốc mang dấu âm.
a) Tính gia tốc của ô tô\(a=-2,5m/s^2\)
b) Thời gian để xe dừng hẳnTa có:
\(v=v_0+at\)
\(0=20-2,5t\)
\(2,5t=20\)
\(t=8s\)
c) Quãng đường xe đi được đến khi dừng lạiTa có:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=20\cdot8+\dfrac{1}{2}\cdot(-2,5)\cdot8^2\)
\(s=160-80=80m\)
Tóm tắt: Chọn hệ quy chiếu gồm trục \(Ox\) cùng chiều chuyển động ban đầu, gốc tọa độ tại vị trí ô tô bắt đầu hãm phanh, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.
Đổi đơn vị:
\(v_0=72:3,6=20m/s\)
\(t=2\text{ phút}=120s\)
A. Tìm gia tốc của xeTa có:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}\)
\(a=\dfrac{0-20}{120}=-\dfrac{1}{6}m/s^2\)
Đáp số: \(a=-\dfrac{1}{6}m/s^2\).
B. Viết phương trình chuyển động của xePhương trình chuyển động thẳng biến đổi đều:
\(x=x_0+v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
Vì \(x_0=0\), nên:
\(x=20t+\dfrac{1}{2}\cdot\left(-\dfrac{1}{6}\right)t^2\)
\(x=20t-\dfrac{t^2}{12}\) (m)
Vậy phương trình chuyển động là:
\x=20t-\dfrac{t^2}{12}}, với \(0\le t\le120s\).
C. Tính quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi dừng lạiTa có:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=20\cdot120+\dfrac{1}{2}\cdot\left(-\dfrac{1}{6}\right)\cdot120^2\)
\(s=2400-1200=1200m\)
Đổi đơn vị:
\(v_0=18:3,6=5m/s\)
Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn \(12m/s^2\), nên:
\(a=-12m/s^2\)
a) Thời gian để xe dừng hẳnTa có:
\(v=v_0+at\)
\(0=5-12t\)
\(12t=5\)
\(t=\dfrac{5}{12}\approx0,42s\)
b) Quãng đường xe đi được đến khi dừng lạiTa có:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-5^2=2\cdot(-12)\cdot s\)
\(-25=-24s\)
\(s=\dfrac{25}{24}\approx1,04m\)
Ta có: \(v^2-v_0^2=2as\)
\(\Rightarrow a=\dfrac{v^2-v_0^2}{2s}=\dfrac{0^2-10^2}{2\cdot50}=-1\left(m/s^2\right)\)
Quãng đường mà vật di chuyển trong 4s kể từ lúc hãm phanh là:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(\Rightarrow s=10\cdot4+\dfrac{1}{2}\cdot-1\cdot4^2=32\left(m\right)\)
Ta có: \(v_0=10\text{ m/s}\), \(t=20\text{ s}\), \(v=0\text{ m/s}\).
a. Tính gia tốc của ô tôTa có:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{20}=-0,5\text{ m/s}^2\)
b. Tính quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi dừng\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot20+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot20^2\)
\(s=200-100=100\text{ m}\)
c. Tính vận tốc và quãng đường sau 10 giâyVận tốc sau \(10\) giây:
\(v=v_0+at\)
\(v=10+(-0,5)\cdot10=5\text{ m/s}\)
Quãng đường đi được sau \(10\) giây:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot10^2\)
\(s=100-25=75\text{ m}\)
Đáp án C.

( Dấu - chứng tỏ a → ngược chiều với v → là chiều chuyển động và cũng là chiều dương của ).
- Vận tốc là một đại lượng véctơ nên giá trị của nó(trong một hệ tọa độ) có thể dương, âm hoặc bằng 0. Giá trị dương cho biết vật chuyển động theo chiều dương và ngược lại, giá trị âm cho biết vật chuyển động theo chiều âm của trục tọa độ.
- Tốc độ là đại lượng không âm, tốc độ tức thời là độ lớn của vận tốc tức thời
Ta có:
\(v_0=20m/s;\ v=0m/s;\ s=100m\)
Áp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-20^2=2a\cdot100\)
\(-400=200a\)
\(a=-2m/s^2\)
Chọn C. \(-2m/s^2\).
Đổi đơn vị:
\(v_0=36:3,6=10\text{ m/s}\)
a. Tính gia tốc và quãng đườngGia tốc của xe:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{10}=-1\text{ m/s}^2\)
Quãng đường xe đi được đến khi dừng:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-1)\cdot10^2\)
\(s=100-50=50\text{ m}\)
b. Lập phương trình chuyển độngChọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian lúc 6 giờ.
Phương trình chuyển động:
\(x=x_0+v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(x=0+10t+\dfrac{1}{2}\cdot(-1)t^2\)
\(x=10t-\dfrac{1}{2}t^2\text{ (m)}\)
Với \(0\le t\le10\text{ s}\).
c. Viết phương trình vận tốc và vẽ đồ thịPhương trình vận tốc:
\(v=v_0+at\)
\(v=10-t\text{ (m/s)}\)
Với \(0\le t\le10\text{ s}\).
Đồ thị vận tốc – thời gian là đường thẳng đi qua hai điểm:
- \(t=0,\ v=10\): điểm \((0;10)\).
- \(t=10,\ v=0\): điểm \((10;0)\).
Trục ngang là thời gian \(t\) (s), trục đứng là vận tốc \(v\) (m/s).
Vật chuyển động chậm dần đều: \(a=-0,2\)m/s2
\(v_0=54\)km/h\(=15\)m/s
a) Vận tốc của xe sau 20s chuyển động:
\(v=v_0+at=15-0,2\cdot20=11\)m/s
b) Quãng đường xe đi từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn(v'=0m/s) là:
\(v'^2-v^2_0=2aS\Rightarrow0-15^2=2\cdot\left(-0,2\right)\cdot S\)
\(\Rightarrow S=562,5m\)
Chọn gốc tọa độ tại vị trí xe hãm phanh.
Chiều \(\left(+\right)\) là chiều chuyển động \(\left(v\ge0\right)\).
Gốc thời gian là thời điểm xe hãm phanh.
Lúc \(t=0\) thì \(v_0=72km/h=20m/s\)
\(t=10s\) thì \(v=0\)
\(a,a=?m/s^2\)
Ta có : \(a=\dfrac{\Delta v}{\Delta t}=\dfrac{v-v_0}{10}=\dfrac{0-20}{10}=-2m/s^2\)
\(b,s=?m\)
Ta có : \(d=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2=20.10+\dfrac{1}{2}\left(-2\right).10^2=100\left(m\right)\)
Do \(v\ge0\Rightarrow s=d=100m\)
\(c,\) Quãng đường đi được của xe trong 8s đầu là :
\(s_1=v_0t_1+\dfrac{1}{2}at_1^2=20.8+\dfrac{1}{2}\left(-2\right).8^2=96\left(m\right)\)
Quãng đường đi được của xe trong 2s cuối là : \(s-s_1=100-96=4\left(m\right)\)
Vì quãng đường trong 2s đầu và 2s cuối có cùng thời gian nên ta có s của 2s đầu và cuối bằng nhau.
Vậy ...