Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 3:Đổi 45 phút =0,75h
\(v=\dfrac{60+0,75\cdot60}{\dfrac{60}{40}+0,75}=\dfrac{140}{3}\left(\dfrac{km}{h}\right)\)
bài 5:Phương trình chuyển động của vật
\(x=15-5t\left(km,h\right)\Rightarrow x_0=15\left(km\right);v=5\left(\dfrac{km}{h}\right)\)
Vậy vị trí của vật ban đầu cách gốc tọa độ 15 km
vật di chuyển với vận tốc là 5(km/h) ngược chiều với chiều dương trục tọa độ
b, Vị trí của vật cách gốc tọa độ lúc t=1h; t=4h
\(x=15-5\cdot1=10\left(km\right)\)
\(x=15-5\cdot4=-5\left(km\right)\)
Vậy vị trí của vật lúc t=1h là điểm cách gốc tọa độ 10 km nằm ở bên dương trục tọa độ
vị trí của vật lúc t=4h là điểm cách gốc tọa độ 5 km nằm ở bên âm trục tọa độ
c,Vị trí của vật có tọa độ là 4km
\(4=15-5t\Rightarrow t=2,2\left(h\right)\)
Vậy thời điểm mà vật ở vị trí có tọa độ 4km là sau 2,2 h chuyển động
Dưới đây là đáp án và lời giải ngắn gọn cho từng câu hỏi:
- c1: Gia tốc: Từ hệ thức $v = 15 - 8t \Rightarrow a = -8\text{ m/s}^2$.
- Tốc độ tại $t = 2\text{s}$: $v = 15 - 8 \cdot 2 = -1\text{ m/s} \Rightarrow \text{Tốc độ} = |v| = 1\text{ m/s}$.
- Đáp án: C (-8m/s² và 1m/s)
- c2: Chuyển động ngược chiều dương $\Rightarrow v_0 = -3\text{ m/s}$.
- Vật chuyển động chậm dần đều $\Rightarrow a$ ngược dấu với $v_0 \Rightarrow a = +2\text{ m/s}^2$.
- Phương trình: $x = x_0 + v_0t + \frac{1}{2}at^2 = -3t + t^2$.
- Đáp án: C ($x = -3t + t^2$)
C3
- Từ $x = -t^2 + 3t + 2 \Rightarrow x_0 = 2$, $v_0 = 3$, $\frac{1}{2}a = -1 \Rightarrow a = -2\text{ m/s}^2$.
- Công thức vận tốc: $v = v_0 + at = 3 - 2t$.
- Đáp án: D ($v = 3 - 2t$)
C4
- Áp dụng công thức tính quãng đường: $s = \frac{v_0 + v}{2} \cdot t = \frac{6 + 4}{2} \cdot 10 = 50\text{ m}$.
- Đáp án: B (50m)
C5
- Đổi $72\text{ km/h} = 20\text{ m/s}$. Tàu dừng lại nên $v = 0$.
- Áp dụng công thức: $s = \frac{v_0 + v}{2} \cdot t = \frac{20 + 0}{2} \cdot 5 = 50\text{ m}$.
- Đáp án: B (50m)
C6
- Đổi $36\text{ km/h} = 10\text{ m/s}$. Xe bắt đầu rời ga nên $v_0 = 0$.
- Thời gian: $t = \frac{v - v_0}{a} = \frac{10 - 0}{0,1} = 100\text{ s}$.
- Đáp án: B (100s)
C7
- Đổi $21,6\text{ km/h} = 6\text{ m/s}$ và $36\text{ km/h} = 10\text{ m/s}$.
- Gia tốc: $a = \frac{v^2 - v_0^2}{2s} = \frac{10^2 - 6^2}{2 \cdot 64} = 0,5\text{ m/s}^2$.
- Quãng đường từ lúc bắt đầu chuyển động ($v_0 = 0$): $s' = \frac{v^2 - 0^2}{2a} = \frac{10^2}{2 \cdot 0,5} = 100\text{ m}$.
- Đáp án: A ($a = 0,5\text{ m/s}^2, s = 100\text{ m}$)
C8
- Đổi $36\text{ km/h} = 10\text{ m/s}$, xe dừng lại nên $v = 0$.
- Gia tốc: $a = \frac{v^2 - v_0^2}{2s} = \frac{0^2 - 10^2}{2 \cdot 20} = -2,5\text{ m/s}^2$.
- Đáp án: B (-2,5m/s²)
C9
- Đổi $40\text{ km/h} = \frac{100}{9}\text{ m/s}$, $60\text{ km/h} = \frac{50}{3}\text{ m/s}$, $s = 1\text{ km} = 1000\text{ m}$.
- Gia tốc: $a = \frac{v^2 - v_0^2}{2s} = \frac{(\frac{50}{3})^2 - (\frac{100}{9})^2}{2 \cdot 1000} \approx 0,0772\text{ m/s}^2$.
- Đáp án: C (0,0772m/s²)
C10
- Gia tốc của ô tô: $a = \frac{14 - 10}{20} = 0,2\text{ m/s}^2$.
- Vận tốc sau $40\text{ s}$: $v = v_0 + at = 10 + 0,2 \cdot 40 = 18\text{ m/s}$.
- Đáp án: D ($0,2\text{ m/s}^2$, $18\text{ m/s}$)
C11
- Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B.
- Phương trình xe A: $x_A = 3t + t^2$.
- Phương trình xe B: $x_B = 200 - 1,4t^2$ (do xuất phát từ B ngược chiều dương, $v_{0B}=0, a_B=2,8$).
- Hai xe gặp nhau: $x_A = x_B \Rightarrow 3t + t^2 = 200 - 1,4t^2 \Rightarrow 2,4t^2 + 3t - 200 = 0 \Rightarrow t \approx 8,525\text{ s}$.
- Vị trí cách A: $x_A = 3 \cdot 8,525 + 8,525^2 \approx 98,25\text{ m}$.
- Đáp án: B (98,25m)
C12
(Lưu ý: Đề bài ghi nhầm gia tốc xe một là $20\text{ m/s}^2$, chính xác phải là $0,2\text{ m/s}^2$).
- Đổi $18\text{ km/h} = 5\text{ m/s}$, $5,4\text{ km/h} = 1,5\text{ m/s}$.
- Xe 1 đi từ A: $x_A = 5t - 0,1t^2$.
- Xe 2 đi từ B ngược lại: $x_B = 130 - (1,5t + 0,1t^2)$.
- Gặp nhau: $x_A = x_B \Rightarrow 5t - 0,1t^2 = 130 - 1,5t - 0,1t^2 \Rightarrow 6,5t = 130 \Rightarrow t = 20\text{ s}$.
- Vị trí gặp cách A: $x_A = 5 \cdot 20 - 0,1 \cdot 20^2 = 60\text{ m}$.
- Đáp án: A ($t = 20\text{ s}$, cách A 60m)
bài 1: Chọn chiều dương là chiều chuyển động, góc thời gian lúc xe 1 bắt đầu cđ.
pt cđ của xe 1: x1= v01.t + a1.t2/2 = 0,25.t2
pt cđ của xe 2: x1= v02.t = 10t
Khi xe 1 đuổi kịp xe 2: x1=x2 <=> 0,25.t2=10t <=> t = 40s
=> S1 = 0,25.402=400m ; v1 = 0,5.40 = 20 m/s
bài 2: Chọn chiều dương là chiều cđ, góc thời gian lúc xe ô tô khởi hành từ A.
ptvt xe 1: v1 = 0,5.t ; ptvt xe 2: v2 = 5 + 0,3t
ptcđ xe 1: x1 =-0,25.t2 ; ptcđ xe 2: x2 = -125 + 5t + 0,15.t2
a. gặp nhau <=> x1 = x2 <=>-0,25.t2 = -125 + 5t + 0,15.t2 <=> t = 18,3s
vị trí gặp nhau: |-0,25*t2| = 84m -> cách A 84m
v1 = ... ; v2 = ....
b. xe từ A -> B:-125 = -0,25.t2 <=> t = 10\(\sqrt{5}\)s => xe A đi được 125m
=>qđ xe từ B đi được: x2 = 61,8m
1/ gọi t1 là thời gian ô tô chạy 1/3 quãng đường đầu
=> t1 = s / ( 3 * v1 ) = s / 120
gọi t2 là thời gian ô tô chạy 1/3 quãng đường tiếp theo
=> t2 = s / ( 3 * v2 ) = s / 150
gọi t3 là thời gian ô tô chạy 1/3 quãng đường cuối cùng
=> t3 = s / ( 3 * v3 )
ta có v tb = s / t = s / ( s / 120 + s / 150 + s / ( 3 *v3) )
=> 45 = s / [s ( 1/ 120 + 1/ 150 + 1/ ( 3 *v3 ) ) ]
=> 45 = 1 / ( 3 / 200 + 1 / ( 3 * v3 )
=> 1 / 45 = 3 / 200 + 1/ ( 3 * v3 )
=> 1 / ( 3 *v3 ) = 1 / 45 - 3 / 200
=> 1 / ( 3 *v3 ) = 13 / 1800
=> 3 * v3 = 1800 / 13
=> v3 = 1800 / 39 = khoảng 46,15 km / h
2/Tính vận tốc trung bình của xe đi từ A đến B
vtb = s/t
theo bài ra ta có : s/2 = 20*t1 và s/2 = 60*t2
=> vtb = s/( t1 + t2) = s/ ( s/40 + s/ 120 ) = 30 (km/h)
Tính vận tốc trung bình của xe đi từ B đến A
theo bài ra ta cũng có
t/2 = s1/20 và t/2 = s2/60
=> vtb" = (s1 + s2 )/t = ( 10t + 30t )/t = 40 ( km/h)
Mà nếu xe từ B xuất phát muộn hơn so với xe xuất phát từ A 30phút = 1/2 h thì 2 xe đến địa điểm cùng 1 lúc
=> sA-B = 30*t
sB-A = 40 * ( t - 1/2)
Mà sA-B = sB-A => 30*t = 40 * ( t - 1/2) => t= 2 (h)
Vậy s = 60 ( km)
Ta có: S1 = 1/3S
S2 = 2/3S
Trong 1/3 S : t1 = S/36 (h)
Trong 2/3 S : t2 = S/27 (h)
Ta có công thức: Vtb = S1 + S2 / t1 + t2
<=> Vtb = (1/3S + 2/3S) / (S/36 + S/27)
= S / S.(1/36 + 1/27) = 1 / 1.(7/108)
= 108/7 = 15,43 (km/h)
=> Chọn B
Gọi x là độ dài quãng đường (km)
1/4 quãng đường đầu: x/4 (km)
Thời gian đi quãng đường đầu: x/80 (h)
3/4 đoạn đường còn lại: 3x/4 (km)
Thời gian đi quãng đường còn lại: 3x/160 (h)
Tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường:
vtb= \(\frac{s}{t}\) =\(\frac{x}{\frac{x}{80}+\frac{3x}{160}}\) = 32 (km/h)
Vậy tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường là 32 km/h.
3.Quãng đường xe chạy 2h đầu là :
S1=2.60=120(km)
Quãng đường xe chạy 3h sau là :
S2=3.40=120(km)
Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là :
Vtb=\(\frac{S_1+S_2}{2+3}=\frac{120+120}{2+3}=48\)(km/h)
1.Trên \(\frac{1}{3}\)đoạn đường đầu thời gian xe đi là :
t1=\(\frac{\frac{1}{3}AB}{v_1}=\frac{\frac{1}{3}AB}{20}=\frac{AB}{60}\)(h)
Trên 1/3 đoạn giữa xe đi với thời gian :
t2=\(\frac{\frac{1}{3}AB}{v_2}=\frac{\frac{1}{3}AB}{15}=\frac{AB}{45}\left(h\right)\)
Quãng đường cuối là :
AB-\(\frac{1}{3}AB-\frac{1}{3}AB=\frac{1}{3}AB\left(km\right)\)
Thời gian xe đi đoạn đường cuối là :
t3=\(\frac{\frac{1}{3}AB}{v_3}=\frac{\frac{1}{3}AB}{10}=\frac{AB}{30}\left(h\right)\)
Vận tốc của xe trên cả quãng đường AB là :
Vtb=\(\frac{AB}{t_1+t_2+t_3}=\frac{AB}{\frac{AB}{60}+\frac{AB}{45}+\frac{AB}{30}}=\frac{AB}{AB\left(\frac{1}{60}+\frac{1}{45}+\frac{1}{30}\right)}=\frac{1}{\frac{1}{60}+\frac{1}{45}+\frac{1}{30}}\approx13,85\)(km/h)
Đáp án D
Tổng thời gian