Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có biên độ góc nhỏ nên con lắc dao động điều hòa:
$A=l\alpha_0$
$A=0,1l$
Tại vị trí ban đầu:
$v^2=\omega^2(A^2-s_0^2)$
Với:
$s_0=5\sqrt3cm=0,05\sqrt3m$
$\omega^2=\frac{g}{l}$
$0,2^2=\frac{10}{l}\left[(0,1l)^2-(0,05\sqrt3)^2\right]$
$0,04=0,1l-\frac{0,075}{l}$
$0,1l^2-0,04l-0,075=0$
$l\approx1,089m$
Khi $s=4cm=0,04m$, gia tốc tiếp tuyến:
$a_t=\frac{g}{l}s$
$a_t=\frac{10}{1,089}\cdot0,04$
$a_t\approx0,367m/s^2$
Đáp án: B. $0,367m/s^2$
Đáp án D
+ Tần số góc của dao động
ω = v 1 2 - v 2 2 x 2 2 - x 1 2 = 2 π r a d / s → T = 1 s
→ Biên độ của giao động A = x 1 2 + v 1 ω 2 = 4 c m
ü Đáp án C
+ Tần số góc của dao động ω = 2 π T = π rad/s
→ Biên độ của dao động A = v m a x ω A = 10 c m
Ban đầu vật đi qua vị trí x = 0,5A = 5 cm theo chiều âm--> φ 0 = π 3
→ Phương trình dao động của vật x = 10 cos π t + π 3 c m
> O x M 7 -7 π/3
Quỹ đạo chuyển động là 14 cm → A = 7 cm.
Tại thời điểm ${t_0}$ chất điểm ở vị trí M có pha ban đầu là –π/3; độ lớn gia tốc cực đại tại biên.
→ từ M đến biên lần thứ 3 thì ∆φ = π/3 + 2π = 7π/3 rad.
→ t = ∆φ/ω = 7/6 s và s = 3,5 + 28 = 31,5 cm
→ v = s/t = 27 cm/s.
ü Đáp án C
Ta có:
s s 0 2 + v ω s 0 2 = 1 ⇔ 1 l 2 s α 0 2 + l l g v α 0 2 = 1 ⇒ l = 39 , 2






ü Đáp án B
+ Tần số góc của dao động
ω = v 2 2 - v 1 2 x 1 2 - x 2 2 = 10 r a d / s - > A = v 2 ω = 5 c m
Li độ của vật tại vị trí v = 30 cm
x 3 = ± A 2 - v 3 ω 2 = ± 4 c m