Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án B
Gọi A là biến cố “Cú sút đó không vào lưới”. Nếu cầu thủ sút vào vị trí 1 hoặc 2, xác suất để bóng không vào bằng 2 . 1 4 . 1 4 = 1 8 . Nếu cầu thủ sút cào vị trí 3 hoặc 4, xác suất để bóng không vào bằng 2 . 1 4 . 1 4 . 1 2 = 1 16 . Suy ra xác suất để bóng không vào bằng P ( A ) = 1 8 + 1 16 = 3 16 .
Có đúng 1 người bắn trúng bia \(\Rightarrow\) (A trúng, B trật) hoặc (A trật, B trúng)
\(\Rightarrow\) xác suất \(P=0,7.\left(1-0,8\right)+\left(1-0,7\right).0,8=0,38\)
Lời giải:
Gọi A là biến cố xạ thủ A bắn trúng, B là biến cố xạ thủ B bắn trúng
(A,B độc lập )
Khi đó: Xác suất để chỉ 1 trong 2 người bắn trúng là:
\(P(a)=P(A\overline{B}+\overline{A}B)=P(A).P(\overline{B})+P(\overline{A})P(B)\)
\(=\frac{2}{3}(1-\frac{1}{7})+(1-\frac{2}{3}).\frac{1}{7}=\frac{13}{21}\)
a) Khối lượng của Trái Đất được viết dưới dạng kí hiệu khoa học là:\(598.10^{22}\)
b) Khối lượng của hạt proton được viết dưới dạng kí hiệu khoa học là:\(67262.10^{-30}\)
Gọi A là biến cố “Xạ thủ thứ i bắn trúng bia”, i=1,2
TH1. Xạ thủ thứ nhất bắn trúng, xạ thủ 2 bắn trượt thì xác suất là:
P A 1 = 1 2 . 1 − 1 3
TH2. Xạ thủ thứ nhất bắn trượt, xạ thủ thứ 2 bắn trúng thì xác suất là:
P A 2 = 1 − 1 2 . 1 3
TH3. Cả 2 xạ thủ đều bắn trượt
P A 3 = 1 − 1 2 . 1 − 1 3
Xác suất của biến cố Y là:
P Y = P A 1 + P A 2 + P A 3 = 5 6
Đáp án. D
Gọi A là biến cố “Xạ thủ thứ i bắn trúng bia” i = 1,2.
Khi đó, P(A1) =1/2; P(A2) = 1/3; A1 và A2 độc lập với nhau
X =A1∩ A2 nên P(X) = P(A1∩ A2) = P(A1.A2) = P(A1).P(A2) = 1/6
Chọn đáp án là B
Gọi A là biến cố cầu thủ thứ nhất ghi bàn
B là biến cố cầu thủ thứ hai ghi bàn
X là biến cố ít nhất 1 trong hai cầu thủ ghi bàn
Suy ra: X ¯ = A ¯ . B ¯
Vì hai biến cố A ¯ ; B ¯ độc lập với nhau nên ta có:
P ( X ¯ ) = P ( A ¯ ) . P ( B ¯ ) = ( 1 − 0 , 8 ) . ( 1 − 0 , 7 ) = 0 , 06
Do đó, xác suất để có ít nhất 1 trong hai cầu thủ ghi bàn là:
P ( X ) = 1 − P ( X ¯ ) = 1 − 0 , 06 = 0 , 94
Chọn đáp án B


Xếp thứ 10 cho người dùng theo chiều ngang, số thứ tự là:
N(Ω)=10!=3,6280,800cáchn dấu ngoặc đơn mở omega dấu ngoặc đơn đóng bằng 10 dấu chấm than bằng 3,628 .800 cách𝑛(Ω)=10!=3.628.800cách 2. Tính số trường hợp thuận lợi cho biến cố gắng ( N(MỘT)n mở ngoặc đơn A đóng ngoặc đơn𝑛(𝐴)) Theo yêu cầu đề bài:
- Nhóm Xmũ X𝑋(3 thủ khoa B).
- Nhóm Ymũ Y𝑌(2 thủ khoa A và 1 thủ khoa C).
- 2 thủ khoa khối A còn lại.
Tổng có 1+1+2=41 cộng 1 cộng 2 bằng 41+1+2=4 4!=244 dấu chấm than bằng 244!=24cách. Tổng số cách xếp thuận lợi:N(MỘT)=2!(D)×3!(B)×MỘT42(ACA)×4!(v trí)=2×6×12×24=3,456cáchn mở ngoặc đơn chữ hoa A đóng ngoặc đơn bằng 2 dấu chấm than (D) gạch chéo 3 dấu chấm than (B) gạch chéo chữ hoa A dưới 4 bình phương (ACA) gạch chéo 4 dấu chấm than (v trí) bằng 2 gạch chéo 6 gạch chéo 12 gạch chéo 24 bằng 3,456 cách𝑛(𝐴)=2!(D)×3!(B)×𝐴24(A-C-A)×4!(vtrí)=2×6×12×24=3.456cách 3. Tính xác tỷ Xác định hiệu suất của biến cố định là:
P(MỘT)=N(MỘT)N(Ω)=3,4563,6280,800=11.050P mở ngoặc đơn A đóng ngoặc đơn bằng phân số có tử số n mở ngoặc đơn A đóng ngoặc đơn và mẫu số n mở ngoặc đơn omega đóng ngoặc đơn bằng phân số có tử số 3,456 và mẫu số 3,628 .800 bằng 1/1,050𝑃(𝐴)=𝑛(𝐴)𝑛(Ω)=3.4563.628.800=11.050 Đáp số: P=11050≈0,00095P viết hoa bằng 1/1050, phân số xấp xỉ bằng 0,00095𝑃=11050≈0,00095