Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án: C
HD Giải: ∆ φ = 2 π d λ = π 2 ⇒ λ = 4 d = 20 c m
v = λ T = λ ψ 2 π = 20 . 10 π π 2 π = 100 m / s
Chọn đáp án B
x A M = A c os ( ω t − 2 π d 1 λ ) x B M = A cos ( ω t + π − 2 π d 1 λ )
phương trình sóng tại M
x M = x A M + x B M = − 2 A sin d 2 + d 1 λ . sin ( ω t − d 2 + d 1 λ π )
Biên độ sóng tại M: A M = 2 A sin d 2 − d 1 λ π ; tại M nếu A M = A 2
⇒ sin d 2 − d 1 λ π = ± 1 2 ⇒ d 2 − d 1 λ π = π 4 + k π 2 ⇒ d 2 − d 1 = λ 4 + k λ 2
Xét trên AB
d 2 A − d 1 A ≤ d 2 − d 1 ≤ d 2 B − d 1 B ⇔ − A B ≤ λ 4 + k λ 2 ≤ A B
Ta có: f = ω 2 π = 10 H z ; λ = v t = 3 c m
⇒ − 20,5 ≤ k ≤ 19,5 ⇒ k = 0, ± 1, ± 2... ± 19, − 20
⇒ có 40 điểm.
Đáp án A
Vì M và N là hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng và dao động ngược pha với nhau nên khoảng cách giữa hai vị trí cân bằng của M và N là λ 2
Vì M và N ngược pha nên khoảng cách xa nhất và gần nhất giữa hai điểm M và N là:

Tần số: 
Tốc độ dao động cực đại của một điểm trên phương truyền sóng:
![]()
Đáp án B
+ Ta biểu diễn dao động của hai phần tử dây cùng có li độ + 4 mm nhưng chuyển động ngược chiều nhau trên đường tròn.
→ Từ hình vẽ, ta có
∆ φ = 2 πd λ = 2 π 3 ⇒ λ = 3 d = 3 . 8 = 24 cm .
+ Tỉ số δ = ωA v = 2 πA λ = 2 π . 0 , 8 24 = 0 , 21 .




+ Hai điểm gần nhau nhất, có cùng li độ 2 cm tương ứng với độ lệch pha
∆ φ = 2 π d λ = 2 π 3 λ = 3 d = 18 c m
+ Tỉ số giữa tốc độ dao động cực đại của một phần từ môi trường với vận tốc truyền sóng:
δ = ω A v = ω A T λ = 2 π A λ = 4 π 9
Chọn D