Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đổi vận tốc ban đầu:
\(v_0=54:3,6=15m/s\)
a) Tính gia tốc và quãng đường ô tô đi thêmTa có:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-15}{6}=-2,5m/s^2\)
Quãng đường ô tô đi thêm:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=15\cdot6+\dfrac{1}{2}\cdot(-2,5)\cdot6^2\)
\(s=90-45=45m\)
b) Tính quãng đường đi được trong giây cuốiGiây cuối là từ \(t=5s\) đến \(t=6s\).
Quãng đường sau \(6s\):
\(s_6=15\cdot6-1,25\cdot6^2=45m\)
Quãng đường sau \(5s\):
\(s_5=15\cdot5-1,25\cdot5^2\)
\(s_5=75-31,25=43,75m\)
Quãng đường trong giây cuối:
\(\Delta s=s_6-s_5=45-43,75=1,25m\)
c) Tính thời gian ô tô đi được trong 3 m cuốiTrong 3 m cuối, vận tốc giảm từ một giá trị \(v\) xuống \(0\).
Áp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0-v^2=2\cdot(-2,5)\cdot3\)
\(v^2=15\)
\(v=\sqrt{15}\approx3,87m/s\)
Thời gian đi 3 m cuối:
\(t=\dfrac{v-v_0}{a}\)
\(t=\dfrac{0-\sqrt{15}}{-2,5}\)
\(t\approx1,55s\)
Đổi đơn vị:
\(v_0=54:3,6=15m/s\)
a) Tính gia tốc và quãng đường ô tô đi thêmGia tốc của ô tô:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-15}{6}=-2,5m/s^2\)
Quãng đường ô tô đi thêm:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=15\cdot6+\dfrac{1}{2}\cdot(-2,5)\cdot6^2\)
\(s=90-45=45m\)
b) Quãng đường đi được trong giây cuốiGiây cuối là từ giây thứ 5 đến giây thứ 6.
\(s_6=15\cdot6-1,25\cdot6^2=45m\)
\(s_5=15\cdot5-1,25\cdot5^2=43,75m\)
\(\Delta s=s_6-s_5=45-43,75=1,25m\)
c) Thời gian ô tô đi được trong 3 m cuốiGọi \(v\) là vận tốc của ô tô tại thời điểm bắt đầu đi 3 m cuối.
Áp dụng công thức:
\(v_{\text{cuối}}^2-v^2=2as\)
\(0-v^2=2\cdot(-2,5)\cdot3\)
\(v^2=15\Rightarrow v=\sqrt{15}m/s\)
Thời gian đi 3 m cuối:
\(t=\dfrac{v_{\text{cuối}}-v}{a}\)
\(t=\dfrac{0-\sqrt{15}}{-2,5}\approx1,55s\)
Chọn A.
Đổi 72 km/h = 20 m/s
Khi dừng lại thì v = 0, ta có:
v = vo + at → 0 = 20 + 20a → a = -1 m/s2.
Quãng đường vật đi được sau 10 s hãm phanh:
S = 20.10 + 0,5.(-1).102 = 150 m.
Đổi đơn vị:
\(v_0=36:3,6=10m/s\)
Gia tốc của ô tô:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{10}=-1m/s^2\)
a) Tính quãng đường ô tô đi thêm\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-1)\cdot10^2\)
\(s=100-50=50m\)
b) Quãng đường đi được trong giây cuốiGiây cuối là từ \(t=9s\) đến \(t=10s\).
\(s_{10}=10\cdot10-\dfrac{1}{2}\cdot10^2=50m\)
\(s_9=10\cdot9-\dfrac{1}{2}\cdot9^2\)
\(s_9=90-40,5=49,5m\)
\(\Delta s=s_{10}-s_9=50-49,5=0,5m\)
c) Thời gian ô tô đi được trong 1 m cuối và 2 m cuốiTrong 1 m cuối:
Gọi \(t_1\) là thời gian đi 1 m cuối. Vận tốc ở đầu đoạn này là \(v_1\).
\(0-v_1^2=2\cdot(-1)\cdot1\)
\(v_1=\sqrt{2}m/s\)
\(t_1=\dfrac{0-\sqrt{2}}{-1}=\sqrt{2}\approx1,41s\)
Trong 2 m cuối:
Gọi \(t_2\) là thời gian đi 2 m cuối. Vận tốc ở đầu đoạn này là \(v_2\).
\(0-v_2^2=2\cdot(-1)\cdot2\)
\(v_2=2m/s\)
\(t_2=\dfrac{0-2}{-1}=2s\)
Đổi vận tốc ban đầu:
\(v_0=54:3,6=15m/s\)
Ta có công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-15^2=2a\cdot75\)
\(a=-1,5m/s^2\)
a) Thời gian từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn\(v=v_0+at\)
\(0=15-1,5t\)
\(t=10s\)
b) Quãng đường đi được trong 4 giây cuối cùngVì xe dừng sau \(10s\), nên 4 giây cuối là từ giây thứ 6 đến giây thứ 10.
Thời gian còn lại trước khi dừng: \(t=4s\).
Vận tốc ở thời điểm \(6s\):
\(v_6=15-1,5\cdot6=6m/s\)
Vận tốc ở thời điểm \(10s\):
\(v_{10}=0m/s\)
Quãng đường trong 4 giây cuối:
\(s=\dfrac{v_6+v_{10}}{2}\cdot4\)
\(s=\dfrac{6+0}{2}\cdot4=12m\)
Ta có: \(m=4\) tấn \(=4000kg\)
\(v_0=72km/h=20m/s\)
\(v_1=36km/h=10m/s\), \(s_1=50m\)
a) Tính lực hãm trung bìnhÁp dụng công thức:
\(v_1^2-v_0^2=2as_1\)
\(10^2-20^2=2a\cdot50\)
\(100-400=100a\)
\(a=-3m/s^2\)
Độ lớn lực hãm:
\(F_h=m|a|=4000\cdot3=12000N\)
b) Tính quãng đường đến khi ô tô dừng lạiVì lực hãm không đổi nên gia tốc vẫn là \(a=-3m/s^2\).
Khi ô tô dừng lại, \(v=0\).
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-20^2=2\cdot(-3)s\)
\(-400=-6s\)
\(s=\dfrac{400}{6}\approx66,67m\)
1 ô tô đang chạy với vận tốc 72km/h chậm dần đều với gia tốc 5m/s2
quãng đường ô tô đi được đến khi dừng lại là
72km/h=20m/s
v12-v02=2.a.s⇒⇒s=20m
vậy để không đụng vào chướng ngại vật thì ô tô cần hãm phanh ở vị trí cách chướng ngại vật 1 khoảng ngắn nhất là 20m

Đáp án B
Ta có: \(v_0=72:3,6=20\text{ m/s}\), \(v=0\), \(a=-1\text{ m/s}^2\).
Áp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(s=\dfrac{v^2-v_0^2}{2a}\)
\(s=\dfrac{0^2-20^2}{2\cdot(-1)}\)
\(s=\dfrac{-400}{-2}=200\text{ m}\)
Vậy đáp án đúng là B. 200 m.