K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

31 tháng 3 2017

Ta có:  v=54km/h=15m/s

Chọn chiều (+)  là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

Theo định luật II - Niutơn, ta có:

a → = F → m → a = − F m = − 3000 1000 = − 3 m / s 2

Mặt khác, ta có:  v 2 − v 0 2 = 2 as

↔ 0 − 15 2 = 2. ( − 3 ) s → s = 37 , 5 m

Đáp án: A

23 tháng 12 2019

Chọn D

Chọn chiều + là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

Ta có:

6 tháng 10 2018

Chọn D

Chọn chiều + là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

24 câu trắc nghiệm Ba định luật Niu - Tơn cực hay có đáp án (phần 1)

10 tháng 1 2019

Đáp án B.

Chọn chiều + là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

20 tháng 9 2025

Helo

20 tháng 9 2025

hello


12 giờ trước (17:19)

Đổi vận tốc ban đầu:

\(v_0=54:3,6=15m/s\)

Ta có công thức:

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(0^2-15^2=2a\cdot75\)

\(a=-1,5m/s^2\)

a) Thời gian từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn

\(v=v_0+at\)

\(0=15-1,5t\)

\(t=10s\)

b) Quãng đường đi được trong 4 giây cuối cùng

Vì xe dừng sau \(10s\), nên 4 giây cuối là từ giây thứ 6 đến giây thứ 10.

Thời gian còn lại trước khi dừng: \(t=4s\).

Vận tốc ở thời điểm \(6s\):

\(v_6=15-1,5\cdot6=6m/s\)

Vận tốc ở thời điểm \(10s\):

\(v_{10}=0m/s\)

Quãng đường trong 4 giây cuối:

\(s=\dfrac{v_6+v_{10}}{2}\cdot4\)

\(s=\dfrac{6+0}{2}\cdot4=12m\)

12 giờ trước (17:20)

Đổi vận tốc ban đầu:

\(v_0=54:3,6=15m/s\)

a) Tính gia tốc và quãng đường ô tô đi thêm

Ta có:

\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-15}{6}=-2,5m/s^2\)

Quãng đường ô tô đi thêm:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=15\cdot6+\dfrac{1}{2}\cdot(-2,5)\cdot6^2\)

\(s=90-45=45m\)

b) Tính quãng đường đi được trong giây cuối

Giây cuối là từ \(t=5s\) đến \(t=6s\).

Quãng đường sau \(6s\):

\(s_6=15\cdot6-1,25\cdot6^2=45m\)

Quãng đường sau \(5s\):

\(s_5=15\cdot5-1,25\cdot5^2\)

\(s_5=75-31,25=43,75m\)

Quãng đường trong giây cuối:

\(\Delta s=s_6-s_5=45-43,75=1,25m\)

c) Tính thời gian ô tô đi được trong 3 m cuối

Trong 3 m cuối, vận tốc giảm từ một giá trị \(v\) xuống \(0\).

Áp dụng công thức:

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(0-v^2=2\cdot(-2,5)\cdot3\)

\(v^2=15\)

\(v=\sqrt{15}\approx3,87m/s\)

Thời gian đi 3 m cuối:

\(t=\dfrac{v-v_0}{a}\)

\(t=\dfrac{0-\sqrt{15}}{-2,5}\)

\(t\approx1,55s\)

12 giờ trước (17:20)

Đổi đơn vị:

\(v_0=54:3,6=15m/s\)

a) Tính gia tốc và quãng đường ô tô đi thêm

Gia tốc của ô tô:

\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-15}{6}=-2,5m/s^2\)

Quãng đường ô tô đi thêm:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=15\cdot6+\dfrac{1}{2}\cdot(-2,5)\cdot6^2\)

\(s=90-45=45m\)

b) Quãng đường đi được trong giây cuối

Giây cuối là từ giây thứ 5 đến giây thứ 6.

\(s_6=15\cdot6-1,25\cdot6^2=45m\)

\(s_5=15\cdot5-1,25\cdot5^2=43,75m\)

\(\Delta s=s_6-s_5=45-43,75=1,25m\)

c) Thời gian ô tô đi được trong 3 m cuối

Gọi \(v\) là vận tốc của ô tô tại thời điểm bắt đầu đi 3 m cuối.

Áp dụng công thức:

\(v_{\text{cuối}}^2-v^2=2as\)

\(0-v^2=2\cdot(-2,5)\cdot3\)

\(v^2=15\Rightarrow v=\sqrt{15}m/s\)

Thời gian đi 3 m cuối:

\(t=\dfrac{v_{\text{cuối}}-v}{a}\)

\(t=\dfrac{0-\sqrt{15}}{-2,5}\approx1,55s\)