Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: v=54km/h=15m/s
Chọn chiều (+) là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.
Theo định luật II - Niutơn, ta có:
a → = F → m → a = − F m = − 3000 1000 = − 3 m / s 2
Mặt khác, ta có: v 2 − v 0 2 = 2 as
↔ 0 − 15 2 = 2. ( − 3 ) s → s = 37 , 5 m
Đáp án: A
Chọn D
Chọn chiều + là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

Ta có:
![]()
Chọn D
Chọn chiều + là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

Đáp án B.
Chọn chiều + là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

Đổi vận tốc ban đầu:
\(v_0=54:3,6=15m/s\)
Ta có công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-15^2=2a\cdot75\)
\(a=-1,5m/s^2\)
a) Thời gian từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn\(v=v_0+at\)
\(0=15-1,5t\)
\(t=10s\)
b) Quãng đường đi được trong 4 giây cuối cùngVì xe dừng sau \(10s\), nên 4 giây cuối là từ giây thứ 6 đến giây thứ 10.
Thời gian còn lại trước khi dừng: \(t=4s\).
Vận tốc ở thời điểm \(6s\):
\(v_6=15-1,5\cdot6=6m/s\)
Vận tốc ở thời điểm \(10s\):
\(v_{10}=0m/s\)
Quãng đường trong 4 giây cuối:
\(s=\dfrac{v_6+v_{10}}{2}\cdot4\)
\(s=\dfrac{6+0}{2}\cdot4=12m\)
Đổi vận tốc ban đầu:
\(v_0=54:3,6=15m/s\)
a) Tính gia tốc và quãng đường ô tô đi thêmTa có:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-15}{6}=-2,5m/s^2\)
Quãng đường ô tô đi thêm:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=15\cdot6+\dfrac{1}{2}\cdot(-2,5)\cdot6^2\)
\(s=90-45=45m\)
b) Tính quãng đường đi được trong giây cuốiGiây cuối là từ \(t=5s\) đến \(t=6s\).
Quãng đường sau \(6s\):
\(s_6=15\cdot6-1,25\cdot6^2=45m\)
Quãng đường sau \(5s\):
\(s_5=15\cdot5-1,25\cdot5^2\)
\(s_5=75-31,25=43,75m\)
Quãng đường trong giây cuối:
\(\Delta s=s_6-s_5=45-43,75=1,25m\)
c) Tính thời gian ô tô đi được trong 3 m cuốiTrong 3 m cuối, vận tốc giảm từ một giá trị \(v\) xuống \(0\).
Áp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0-v^2=2\cdot(-2,5)\cdot3\)
\(v^2=15\)
\(v=\sqrt{15}\approx3,87m/s\)
Thời gian đi 3 m cuối:
\(t=\dfrac{v-v_0}{a}\)
\(t=\dfrac{0-\sqrt{15}}{-2,5}\)
\(t\approx1,55s\)
Đổi đơn vị:
\(v_0=54:3,6=15m/s\)
a) Tính gia tốc và quãng đường ô tô đi thêmGia tốc của ô tô:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-15}{6}=-2,5m/s^2\)
Quãng đường ô tô đi thêm:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=15\cdot6+\dfrac{1}{2}\cdot(-2,5)\cdot6^2\)
\(s=90-45=45m\)
b) Quãng đường đi được trong giây cuốiGiây cuối là từ giây thứ 5 đến giây thứ 6.
\(s_6=15\cdot6-1,25\cdot6^2=45m\)
\(s_5=15\cdot5-1,25\cdot5^2=43,75m\)
\(\Delta s=s_6-s_5=45-43,75=1,25m\)
c) Thời gian ô tô đi được trong 3 m cuốiGọi \(v\) là vận tốc của ô tô tại thời điểm bắt đầu đi 3 m cuối.
Áp dụng công thức:
\(v_{\text{cuối}}^2-v^2=2as\)
\(0-v^2=2\cdot(-2,5)\cdot3\)
\(v^2=15\Rightarrow v=\sqrt{15}m/s\)
Thời gian đi 3 m cuối:
\(t=\dfrac{v_{\text{cuối}}-v}{a}\)
\(t=\dfrac{0-\sqrt{15}}{-2,5}\approx1,55s\)
Chọn đáp án C
? Lời giải:
+ Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh. Theo định luật II Newton F → h = m a →