K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 8 2019

Chọn đáp án D

23 tháng 9 2017

Chọn đáp án D

Đổi :

60 km/h = 50/3 m/s

120 km/h = 100/3 m/s

Lực hãm trong 2 trường hợp là như nhau

→ ôtô trong 2 trường hợp thu được gia tốc hãm là như nhau.

Áp dụng công thức:

v2 - vo2 = 2aS, khi dừng lại thì v = 0:

TH1:

02 – (50/3)2 = 2.a.50

→ a = -25/9 m/s2

TH2:

02 – (100/3)2 = 2.(-25/9).S

 → S = 200 m.

29 tháng 10 2017

Đáp án D.

Do lực hãm trong hai trường hợp như nhau nên gia tốc trong hai trường hợp bằng nhau. Khi dùng lại v = 0 nên ta có:

21 tháng 9 2019

12 tháng 4 2017

Chọn B.

Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Vì lực hãm trong hai trường hợp bằng nhau nên độ lớn gia tốc bằng nhau và bằng a.

8 tháng 4 2018

6 giờ trước (17:17)

Ta có: \(m=4\) tấn \(=4000kg\)

\(v_0=72km/h=20m/s\)

\(v_1=36km/h=10m/s\), \(s_1=50m\)

a) Tính lực hãm trung bình

Áp dụng công thức:

\(v_1^2-v_0^2=2as_1\)

\(10^2-20^2=2a\cdot50\)

\(100-400=100a\)

\(a=-3m/s^2\)

Độ lớn lực hãm:

\(F_h=m|a|=4000\cdot3=12000N\)

b) Tính quãng đường đến khi ô tô dừng lại

Vì lực hãm không đổi nên gia tốc vẫn là \(a=-3m/s^2\).

Khi ô tô dừng lại, \(v=0\).

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(0^2-20^2=2\cdot(-3)s\)

\(-400=-6s\)

\(s=\dfrac{400}{6}\approx66,67m\)

8 tháng 7 2017

6 giờ trước (17:16)

Ta có: \(m=2\) tấn \(=2000kg\)

\(v_0=72km/h=20m/s\)

\(v_1=36km/h=10m/s\), \(s_1=30m\)

a) Tính độ lớn trung bình của lực hãm

Áp dụng công thức:

\(v_1^2-v_0^2=2as_1\)

\(10^2-20^2=2a\cdot30\)

\(100-400=60a\)

\(a=-5m/s^2\)

Theo định luật II Newton:

\(F_h=m|a|=2000\cdot5=10000N\)

b) Tính quãng đường đến khi ô tô dừng lại

Vì lực hãm không đổi nên gia tốc vẫn là \(a=-5m/s^2\).

Khi ô tô dừng lại, \(v=0\).

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(0^2-20^2=2\cdot(-5)s\)

\(-400=-10s\)

\(s=40m\)

6 giờ trước (17:21)

Đổi đơn vị:

\(v_0=36:3,6=10m/s\)

Gia tốc của ô tô:

\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{10}=-1m/s^2\)

a) Tính quãng đường ô tô đi thêm

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-1)\cdot10^2\)

\(s=100-50=50m\)

b) Quãng đường đi được trong giây cuối

Giây cuối là từ \(t=9s\) đến \(t=10s\).

\(s_{10}=10\cdot10-\dfrac{1}{2}\cdot10^2=50m\)

\(s_9=10\cdot9-\dfrac{1}{2}\cdot9^2\)

\(s_9=90-40,5=49,5m\)

\(\Delta s=s_{10}-s_9=50-49,5=0,5m\)

c) Thời gian ô tô đi được trong 1 m cuối và 2 m cuối

Trong 1 m cuối:

Gọi \(t_1\) là thời gian đi 1 m cuối. Vận tốc ở đầu đoạn này là \(v_1\).

\(0-v_1^2=2\cdot(-1)\cdot1\)

\(v_1=\sqrt{2}m/s\)

\(t_1=\dfrac{0-\sqrt{2}}{-1}=\sqrt{2}\approx1,41s\)

Trong 2 m cuối:

Gọi \(t_2\) là thời gian đi 2 m cuối. Vận tốc ở đầu đoạn này là \(v_2\).

\(0-v_2^2=2\cdot(-1)\cdot2\)

\(v_2=2m/s\)

\(t_2=\dfrac{0-2}{-1}=2s\)

6 giờ trước (17:20)

Đổi vận tốc ban đầu:

\(v_0=54:3,6=15m/s\)

a) Tính gia tốc và quãng đường ô tô đi thêm

Ta có:

\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-15}{6}=-2,5m/s^2\)

Quãng đường ô tô đi thêm:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=15\cdot6+\dfrac{1}{2}\cdot(-2,5)\cdot6^2\)

\(s=90-45=45m\)

b) Tính quãng đường đi được trong giây cuối

Giây cuối là từ \(t=5s\) đến \(t=6s\).

Quãng đường sau \(6s\):

\(s_6=15\cdot6-1,25\cdot6^2=45m\)

Quãng đường sau \(5s\):

\(s_5=15\cdot5-1,25\cdot5^2\)

\(s_5=75-31,25=43,75m\)

Quãng đường trong giây cuối:

\(\Delta s=s_6-s_5=45-43,75=1,25m\)

c) Tính thời gian ô tô đi được trong 3 m cuối

Trong 3 m cuối, vận tốc giảm từ một giá trị \(v\) xuống \(0\).

Áp dụng công thức:

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(0-v^2=2\cdot(-2,5)\cdot3\)

\(v^2=15\)

\(v=\sqrt{15}\approx3,87m/s\)

Thời gian đi 3 m cuối:

\(t=\dfrac{v-v_0}{a}\)

\(t=\dfrac{0-\sqrt{15}}{-2,5}\)

\(t\approx1,55s\)