Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Chọn chiều dương là chiều chuyển động.
Ta có: 64,8km/h = 18m/s; 54km/h = 15m/s.
Vận tốc của ô tô: v = s t = 6000 600 = 10 m/s.
b) Từ công thức v 2 − v 0 2 = 2 a s .
gia tốc của xe: a = v 2 − v 0 2 2 s = 18 2 − 10 2 2.1120 = 0 , 1 m/s2.
c) Phương trình chuyển động có dạng: x = v 0 t + 1 2 a t 2 .
Thay số ta được: x = 10 t + 0 , 05 t 2 .
Từ công thức tính vận tốc
v = v 0 + a t ⇒ t = v − v 0 a = 15 − 10 0 , 1 s.
Tọa độ khi đó: x = 10.50. + 0 , 05.50 2 = 625 m.
a) Chọn chiều dương là chiều chuyển động.
Ta có: 64,8km/h = 18m/s; 54km/h = 15m/s.
Vận tốc của ô tô: v = s t = 6000 600 = 10 m/s.
b) Từ công thức v 2 − v 0 2 = 2 a s .
gia tốc của xe: a = v 2 − v 0 2 2 s = 18 2 − 10 2 2.1120 = 0 , 1 m/s2.
c) Phương trình chuyển động có dạng: x = v 0 t + 1 2 a t 2 .
Thay số ta được: x = 10 t + 0 , 05 t 2 .
Từ công thức tính vận tốc
v = v 0 + a t ⇒ t = v − v 0 a = 15 − 10 0 , 1 = 50
Tọa độ khi đó: x = 10.50. + 0 , 05.50 2 = 625 m.
Ta có: \(v_0=10\text{ m/s}\), \(t=20\text{ s}\), \(v=0\text{ m/s}\).
a. Tính gia tốc của ô tôTa có:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{20}=-0,5\text{ m/s}^2\)
b. Tính quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi dừng\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot20+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot20^2\)
\(s=200-100=100\text{ m}\)
c. Tính vận tốc và quãng đường sau 10 giâyVận tốc sau \(10\) giây:
\(v=v_0+at\)
\(v=10+(-0,5)\cdot10=5\text{ m/s}\)
Quãng đường đi được sau \(10\) giây:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot10^2\)
\(s=100-25=75\text{ m}\)
Ta có: \(v_0=15\text{ m/s}\), \(v=0\text{ m/s}\), \(t=20\text{ s}\).
Vì xe chuyển động chậm dần đều, quãng đường đi được là:
\(s=\dfrac{v_0+v}{2}\cdot t\)
\(s=\dfrac{15+0}{2}\cdot20\)
\(s=150\text{ m}\)
Vậy đáp án đúng là C. 150 m.
Ta có: \(v_0=15\text{ m/s}\), \(v=0\text{ m/s}\), \(t=20\text{ s}\).
Quãng đường ô tô đi được:
\(s=\dfrac{v_0+v}{2}\cdot t\)
\(s=\dfrac{15+0}{2}\cdot20\)
\(s=150\text{ m}\)
Vậy đáp án đúng là C. 150 m.
A O x
1) Chọn trục tọa độ Ox như hình vẽ, mốc thời gian lúc ô tô xuất phát.
- Phương trình vận tốc: \(v=v_0+a.t\)
Ban đầu, \(v_0=0\); \(a=0,5m/s^2\)
Suy ra: \(v_1=0,5.t(m/s)\)
- Phương trình tọa độ: \(x=x_0+v_0.t+\dfrac{1}{2}a.t^2\)
\(x_0=0\); \(v_0=0\); \(a=0,5(m/s^2)\)
Suy ra: \(x_1=\dfrac{1}{2}.0,5.t^2=0,25.t^2(m)\)
2) Đổi \(v_{02}=18km/h=5m/s\)
a) Phương trình chuyển động của tàu điện là:
\(x_2=x_0+v_0.t+\dfrac{1}{2}a.t^2=0+5.t+\dfrac{1}{2}.0,3.t^2\)
\(\Rightarrow x_2=5.t+0,15.t^2(m)\)
Ô tôt đuổi kịp tàu điện khi: \(x_1=x_2\)
\(\Rightarrow 0,25.t^2=5.t+0,15.t^2\)
\(\Rightarrow t = 50(s)\)
Vị trí gặp nhau là: \(x=0,25.50^2=625(m)\)
b) Thay \(t=50s\) vào phương trình vận tốc của ô tô và tàu điện ta được:
Vận tốc của ô tô: \(v_1=0,5.t=0,5.50=25(m/s)\)
Vận tốc của tàu điện: \(v_2=5+0,3.t=5+0,3.50=20(m/s)\)
1/Gia tốc của vật là:
\(v^2-v_0^2=2as\Rightarrow a=\dfrac{v^2-v_0^2}{2s}=\dfrac{0^2-10^2}{2\cdot100}=-\dfrac{1}{2}\left(\dfrac{m}{s^2}\right)\)
Phương trình chuyển động của ô tô là:
\(x=x_0+v_0t+\dfrac{1}{2}at^2=10t+\dfrac{1}{2}\cdot\left(-\dfrac{1}{2}\right)t^2=10t-\dfrac{1}{4}t^2\left(m,s\right)\)
2/ chọn B
3/Gia tốc hướng tâm của người đó
\(a_{ht}=\dfrac{v^2}{r}=\dfrac{\left(\dfrac{2\pi r}{T}\right)^2}{r}=\dfrac{4\pi^2r}{T^2}=\dfrac{4\cdot\pi^2\cdot3}{314^2}=0,0012\left(\dfrac{m}{s^2}\right)\)


